Điều 10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên
Căn cứ: Điều 10, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Tóm tắt
Điều 10 quy định các trường hợp được khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên, bao gồm phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và khai thác tận dụng, tận thu. Đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, hoạt động khai thác phải đáp ứng nhiều yêu cầu nghiêm ngặt và thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các trường hợp khai thác: phục vụ dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được phê duyệt; phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; khai thác tận dụng, tận thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- ▸Khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phải đảm bảo các yêu cầu: phương án khai thác được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài; địa điểm khai thác phải được xác định; thời điểm khai thác không ảnh hưởng đến sinh sản, di cư, sinh cảnh, khả năng tái tạo và phục hồi quần thể; phương pháp khai thác không gây tổn hại; số lượng khai thác ở mức tối thiểu.
- ▸Hồ sơ đề nghị khai thác đối với trường hợp phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc đối ngoại gồm: bản chính đề nghị khai thác (Mẫu số 06), bản chính phương án khai thác (Mẫu số 07), văn bản chấp thuận của chủ rừng/tổ chức/cá nhân được giao quản lý đất, rừng, mặt nước, bản sao quyết định phê duyệt đề tài, dự án (nếu có), bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tặng, cho mẫu vật (nếu khai thác phục vụ đối ngoại), văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.
- ▸Trình tự, thủ tục: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở kiểm tra, tiếp nhận; trong 08 ngày làm việc hoàn thành thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Phương án khai thác trong 03 ngày làm việc.
- ▸Trước khi khai thác, tổ chức, cá nhân gửi Quyết định phê duyệt Phương án khai thác đến cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh và UBND cấp xã; sau khi hoàn thành khai thác, trong 05 ngày làm việc gửi bản chính Bảng kê lâm sản hoặc văn bản xác nhận nguồn gốc thủy sản để xác nhận.
- ▸Khai thác tận dụng, tận thu: đối tượng, điều kiện theo quy định của Chính phủ; hồ sơ, trình tự, thủ tục như đối với loài thông thường; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa các trường hợp khai thác: chỉ có 3 trường hợp được quy định tại khoản 1, không bao gồm các mục đích thương mại hay cá nhân.
- Đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, cần có xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc khai thác không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài.
- Thời hạn thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường là 08 ngày làm việc, còn Chủ tịch UBND cấp tỉnh là 03 ngày làm việc.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.