Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 11. Trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thả động vật về môi trường tự nhiên

Căn cứ: Điều 11, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 11 quy định trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; các yêu cầu khi thả động vật về môi trường tự nhiên; trình tự thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn; trách nhiệm phối hợp thực hiện và theo dõi sau thả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ cơ sở bảo tồn căn cứ số lượng loài, cá thể đã đăng ký khi thành lập để tiếp nhận loài vào nuôi, trồng; đánh giá sức khỏe, lập Biên bản giao nhận (Mẫu 09) và tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp.
  • ▸Đánh dấu và mở sổ theo dõi theo Mẫu 10; thực hiện kiểm dịch, theo dõi sức khỏe trước khi đưa vào khu vực nuôi, trồng bảo tồn.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở, chủ cơ sở gửi thông báo (Mẫu 11) và bản sao hồ sơ nguồn gốc mẫu vật đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Thả động vật về môi trường tự nhiên phải đảm bảo: cá thể khỏe mạnh, không dịch bệnh, còn tập tính tự nhiên; địa điểm thả phù hợp đặc tính loài; thả động vật nuôi sinh sản theo khoản 3; thả động vật sau cứu hộ theo Điều 15 (trừ khoản 3).
  • ▸Hồ sơ đề nghị thả động vật nuôi sinh sản gồm bản chính Đơn (Mẫu 12) và bản chính Phương án (Mẫu 13); nộp 01 bộ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở.
  • ▸Thời hạn giải quyết: Sở tiếp nhận ngay với hồ sơ trực tiếp, trong 01 ngày làm việc với hồ sơ điện tử/bưu chính; trong 03 ngày làm việc gửi tham vấn; các cơ quan được tham vấn trả lời trong 10 ngày làm việc; Sở phê duyệt Phương án (Mẫu 14) trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả tham vấn.
  • ▸Sau khi thả, chủ cơ sở phối hợp thực hiện theo Phương án đã phê duyệt, lập Biên bản (Mẫu 15), báo cáo Sở; phối hợp theo dõi, bảo vệ loài động vật đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn 03 ngày làm việc gửi thông báo là kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở bảo tồn, không phải kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
  • Thời hạn 10 ngày làm việc là thời hạn trả lời của cơ quan được tham vấn, không phải thời hạn Sở phê duyệt Phương án.
  • Thả động vật sau cứu hộ thực hiện theo Điều 15, trừ trường hợp thả động vật nuôi sinh sản quy định tại khoản 3 Điều 11.

Giải thích

Điều 11 hướng dẫn hai nhóm thủ tục chính. Thứ nhất, đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: chủ cơ sở căn cứ số lượng đã đăng ký để tiếp nhận, đánh giá sức khỏe, lập biên bản giao nhận và chứng minh nguồn gốc hợp pháp; đánh dấu, mở sổ theo dõi; kiểm dịch và theo dõi sức khỏe; trong 03 ngày làm việc gửi thông báo và bản sao hồ sơ nguồn gốc đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Thứ hai, thả động vật về môi trường tự nhiên: cá thể phải khỏe mạnh, không dịch bệnh, còn tập tính tự nhiên; địa điểm thả phù hợp; động vật nuôi sinh sản thả theo trình tự khoản 3; động vật sau cứu hộ theo Điều 15 (trừ khoản 3). Trình tự thả động vật nuôi sinh sản gồm nộp hồ sơ (Đơn Mẫu 12, Phương án Mẫu 13) đến Sở; Sở tiếp nhận, tham vấn trong 03 ngày làm việc; cơ quan được tham vấn trả lời trong 10 ngày làm việc; Sở phê duyệt Phương án (Mẫu 14) trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả tham vấn. Cuối cùng, chủ cơ sở phối hợp thả theo phương án, lập biên bản (Mẫu 15), báo cáo Sở và phối hợp theo dõi, bảo vệ loài động vật sau thả.
Nguyên văn Điều 11. Trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thả động vật về môi trường tự nhiên 1. Trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: a) Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học căn cứ vào số lượng loài, số lượng cá thể đã đăng ký khi thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để xác định và tiếp nhận loài vào nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; b) Tiến hành đánh giá tình trạng sức khỏe của cá thể loài tiếp nhận và lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản, thủy sản; c) Tiến hành đánh dấu và mở sổ theo dõi theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; d) Thực hiện kiểm dịch, theo dõi sức khỏe trước khi đưa vào khu vực nuôi, trồng bảo tồn; đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gửi thông báo theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hồ sơ nguồn gốc mẫu vật đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý. 2. Thả động vật về môi trường tự nhiên phải đảm bảo yêu cầu sau: a) Cá thể loài động vật dự kiến thả về môi trường tự nhiên phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, không bị dịch bệnh và còn các tập tính tự nhiên; b) Địa điểm thả là môi trường tự nhiên phù hợp với đặc tính loài động vật dự kiến thả; c) Việc thả loài động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Trường hợp thả loài động vật sau cứu hộ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên: a) Thành phần hồ sơ: Bản chính Đơn đề nghị thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 12 và bản chính Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trình tự thực hiện: Chủ cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở bảo tồn theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả; Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phê duyệt hoặc không nhận được kết quả tham vấn, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Chủ cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thả động vật về môi trường tự nhiên theo Phương án đã được phê duyệt; lập Biên bản theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo kết quả thực hiện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. 5. Chủ cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước có liên quan nơi thả động vật tiến hành theo dõi, bảo vệ đối với loài động vật đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.