Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 194/2025/NĐ-CP

Điều 10. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Căn cứ: Điều 10, 194/2025/NĐ-CP — Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Tóm tắt

Quy định mục đích, đối tượng, cách thức và các phương thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; đồng thời nêu rõ giá trị pháp lý của dữ liệu chủ được lưu trữ ngoài cơ sở dữ liệu quốc gia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mục đích: cắt giảm TTHC, cải cách hành chính, giám sát/hoạch định chính sách, hỗ trợ chỉ đạo điều hành, chuẩn hóa đồng bộ dữ liệu, phát triển kinh tế số – xã hội số, phòng chống tội phạm, hợp tác quốc tế và các mục đích khác theo pháp luật chuyên ngành.
  • ▸Đối tượng: các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội từ trung ương đến cấp xã và các tổ chức, cá nhân.
  • ▸Cách thức: trực tiếp trên hệ thống thông tin; gián tiếp qua kết nối, chia sẻ; qua văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền; qua phương tiện khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
  • ▸Kết nối, chia sẻ trực tuyến: cơ quan chủ quản phải công bố thông tin dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
  • ▸Bản sao dữ liệu: được phép tạo bản sao và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của mình thông qua kết nối, chia sẻ trực tuyến bằng đồng bộ toàn bộ hoặc một phần, phải áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp.
  • ▸Dữ liệu chủ khai thác và lưu trữ dài hạn bên ngoài cơ sở dữ liệu quốc gia không có giá trị pháp lý tương đương với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia: các cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ, cập nhật dữ liệu về đây; dữ liệu sau đồng bộ được cung cấp dưới dạng dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi tổ chức, cá nhân đều được khai thác không giới hạn; thực tế chỉ theo mục đích quy định tại khoản 1 Điều 10.
  • Cho rằng bản sao dữ liệu chủ bên ngoài có giá trị pháp lý tương đương dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; điều này chỉ đúng nếu pháp luật có quy định khác.
  • Bỏ qua yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu khi tạo bản sao dữ liệu.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nắm rõ Điều 10 Nghị định 194/2025/NĐ-CP về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia. Trước tiên cần nhớ các mục đích khai thác: cải cách hành chính, nâng cao dịch vụ công, giám sát – hoạch định chính sách, hỗ trợ chỉ đạo điều hành, chuẩn hóa đồng bộ dữ liệu, phát triển kinh tế số – xã hội số, phòng chống tội phạm, hợp tác quốc tế. Đối tượng khai thác gồm các cơ quan từ trung ương đến cấp xã và tổ chức, cá nhân. Có bốn cách thức khai thác: trực tiếp, gián tiếp qua kết nối chia sẻ, qua văn bản, và qua phương tiện khác. Đặc biệt, khi khai thác gián tiếp qua bản sao dữ liệu phải đồng bộ và bảo vệ dữ liệu; dữ liệu chủ lưu trữ dài hạn bên ngoài không có giá trị pháp lý tương đương, trừ khi pháp luật quy định khác. Cuối cùng, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia nhận đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia để cung cấp dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở.
Nguyên văn Điều 10. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Mục đích khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia a) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp. b) Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản trị công. c) Giám sát, phân tích, nghiên cứu, hoạch định chính sách phát triển quốc gia. d) Hỗ trợ quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền. đ) Tạo lập, chuẩn hóa, đồng bộ các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương, cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước. 12 CÔNG BÁO/Số 923 + 924/Ngày 18-7-2025 e) Cung cấp thông tin, dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp để phát triển kinh tế số, xã hội số. g) Phục vụ công tác phòng, chống tội phạm. h) Quan hệ hợp tác quốc tế để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới và hội nhập quốc tế. i) Các mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. 2. Đối tượng khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia theo mục đích khai thác, sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cách thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia a) Khai thác, sử dụng trực tiếp trên hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia; tra cứu, tìm kiếm qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử của chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia, Nền tảng định danh và xác thực điện tử và các phương tiện khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp; b) Khai thác, sử dụng gián tiếp qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều này; c) Khai thác, sử dụng qua việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền; d) Khai thác, sử dụng qua các phương tiện khác được cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo quy định của pháp luật. 4. Khai thác, sử dụng gián tiếp qua kết nối, chia sẻ dữ liệu a) Khai thác, sử dụng qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm công bố thông tin dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu nhằm phục vụ việc tiếp nhận đề nghị thiết lập kết nối, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Khai thác, sử dụng gián tiếp qua bản sao dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Đối với dữ liệu thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý, bộ, ngành, địa phương và các cơ quan khác của Nhà nước được phép tạo bản sao và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của mình thông qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến trên môi trường mạng bằng việc đồng bộ toàn bộ hoặc một phần dữ liệu và phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp. Dữ liệu chủ được khai thác và lưu trữ dài hạn bên ngoài cơ sở dữ liệu quốc gia không có giá trị pháp lý tương đương với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Khai thác, sử dụng gián tiếp thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Các cơ sở dữ liệu quốc gia thực hiện đồng bộ, cập nhật dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Dữ liệu sau khi được đồng bộ sẽ được cung cấp dưới dạng dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.