Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 194/2025/NĐ-CP

Điều 11. Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Căn cứ: Điều 11, 194/2025/NĐ-CP — Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm ban hành Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; căn cứ xây dựng và nội dung chính của Quy chế; nguyên tắc không được hạn chế phạm vi, đối tượng khai thác so với pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia ban hành và chỉ đạo thực hiện Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Căn cứ xây dựng Quy chế: chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; mục tiêu xây dựng và dữ liệu chủ; phạm vi, quy mô dữ liệu; đối tượng, mục đích khai thác; phương thức chia sẻ; thực trạng và yêu cầu phát sinh.
  • ▸Nội dung chính: đối tượng, phạm vi; trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ; điều kiện, yêu cầu, quy trình kết nối và chia sẻ; hình thức khai thác; chế tài xử lý vi phạm.
  • ▸Quy chế không được quy định thêm điều kiện làm hạn chế phạm vi, đối tượng khai thác, sử dụng dữ liệu so với quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn chủ thể ban hành: không phải mọi cơ quan mà là người đứng đầu cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Cho rằng Quy chế được phép đặt thêm điều kiện hạn chế so với luật; điều này bị cấm.

Giải thích

Bài học về Điều 11 Nghị định 194/2025/NĐ-CP tập trung vào Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia. Thí sinh cần nhớ: người đứng đầu cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm ban hành và chỉ đạo thực hiện Quy chế trong phạm vi quản lý. Khi xây dựng Quy chế phải dựa trên các căn cứ như chức năng nhiệm vụ, mục tiêu và dữ liệu chủ, phạm vi quy mô dữ liệu, đối tượng mục đích khai thác, phương thức chia sẻ, thực trạng và yêu cầu phát sinh. Nội dung chính của Quy chế bao gồm đối tượng, phạm vi khai thác; trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các bên; điều kiện, quy trình kết nối chia sẻ; hình thức khai thác; chế tài xử lý vi phạm. Điều quan trọng là Quy chế không được quy định thêm điều kiện làm hạn chế phạm vi, đối tượng khai thác so với pháp luật.
Nguyên văn Điều 11. Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Người đứng đầu cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý. 2. Việc xây dựng quy chế được căn cứ vào các nội dung sau: Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan chủ quản; mục tiêu xây dựng và dữ liệu chủ; phạm vi, quy mô dữ liệu; đối tượng, mục đích khai thác, sử dụng; phương thức chia sẻ; thực trạng và yêu cầu phát sinh trong quá trình vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia. 3. Nội dung chính của Quy chế, bao gồm: Đối tượng và phạm vi khai thác, sử dụng; trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, duy trì dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia; điều kiện, yêu cầu, quy trình kết nối và chia sẻ dữ liệu; hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu; chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm Quy chế. 4. Quy chế không được quy định thêm các điều kiện làm hạn chế phạm vi, đối tượng khai thác, sử dụng dữ liệu so với các quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.