Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 194/2025/NĐ-CP

Điều 12. Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia

Căn cứ: Điều 12, 194/2025/NĐ-CP — Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Tóm tắt

Điều 12 liệt kê 8 nhóm hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, từ quản trị dữ liệu, kiến trúc, mô hình dữ liệu đến lưu trữ, an toàn, tích hợp, dữ liệu chủ và chất lượng dữ liệu. Đây là khung pháp lý để các chủ quản triển khai quản lý dữ liệu số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu theo pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
  • ▸Quản lý kiến trúc dữ liệu: thiết kế và duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu bảo đảm tích hợp, chất lượng, truy cập.
  • ▸Quản lý, thiết kế mô hình dữ liệu: xác định cấu trúc và mối liên kết của dữ liệu.
  • ▸Lưu trữ dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia an toàn, sẵn sàng, hiệu quả.
  • ▸An toàn dữ liệu: ngăn chặn truy cập, tiết lộ, rò rỉ, khai thác, sử dụng trái phép; bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
  • ▸Quản lý tích hợp dữ liệu: kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bảo đảm chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu quốc gia với các hệ thống khác.
  • ▸Quản lý dữ liệu chủ: lựa chọn công nghệ, công cụ, quy trình bảo đảm dữ liệu chủ được thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng chính xác, nhất quán, đầy đủ.
  • ▸Quản lý chất lượng dữ liệu: bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu khai thác, sử dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa “quản trị dữ liệu” (khoản 1) và “quản lý chất lượng dữ liệu” (khoản 8).
  • Tưởng rằng quản lý kiến trúc dữ liệu chỉ là thiết kế, mà quên việc duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu.

Giải thích

Điều 12 xác định quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia gồm 8 hoạt động. Thứ nhất là quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. Thứ hai là quản lý kiến trúc dữ liệu, gồm thiết kế và duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu để bảo đảm tích hợp, chất lượng và truy cập. Thứ ba là quản lý, thiết kế các mô hình dữ liệu, xác định cấu trúc và mối liên kết của dữ liệu. Thứ tư là lưu trữ dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia an toàn, sẵn sàng, hiệu quả. Thứ năm là an toàn dữ liệu, ngăn chặn truy cập, tiết lộ, rò rỉ, khai thác, sử dụng trái phép; bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. Thứ sáu là quản lý tích hợp dữ liệu, kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Thứ bảy là quản lý dữ liệu chủ. Thứ tám là quản lý chất lượng dữ liệu.
Nguyên văn Điều 12. Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia
Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động sau: 1. Quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. 14 CÔNG BÁO/Số 923 + 924/Ngày 18-7-2025 2. Quản lý kiến trúc dữ liệu, bao gồm thiết kế và duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu nhằm bảo đảm khả năng tích hợp, chất lượng và khả năng truy cập dữ liệu. 3. Quản lý, thiết kế các mô hình dữ liệu, bao gồm việc xác định cấu trúc và các mối liên kết của dữ liệu nhằm phục vụ cho quá trình xây dựng, khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia. 4. Lưu trữ dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn, đồng thời duy trì tính sẵn sàng và hiệu quả trong khai thác, sử dụng dữ liệu. 5. An toàn dữ liệu, bao gồm ngăn chặn truy cập, tiết lộ, rò rỉ, khai thác, sử dụng trái phép; bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. 6. Quản lý tích hợp dữ liệu, bao gồm kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác của các bộ, ngành, địa phương. 7. Quản lý dữ liệu chủ bao gồm lựa chọn công nghệ, công cụ và quy trình phù hợp nhằm bảo đảm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia được thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng một cách chính xác, nhất quán và đầy đủ. 8. Quản lý chất lượng dữ liệu, bao gồm bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu khai thác, sử dụng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.