Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 10, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 10 quy định nguồn kinh phí, phạm vi sử dụng và trách nhiệm quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Nhà nước bảo đảm kinh phí từ ngân sách, đồng thời huy động các nguồn hợp pháp khác. Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước bảo đảm kinh phí theo pháp luật về ngân sách nhà nước.
  • ▸Nguồn kinh phí gồm: chi thường xuyên từ NSNN, kinh phí của chủ đầu tư được lựa chọn, nguồn hợp pháp khác.
  • ▸Kinh phí được dùng cho khảo sát địa hình, lập/điều chỉnh/lấy ý kiến/thẩm định/phê duyệt nhiệm vụ và quy hoạch, quản lý nghiệp vụ, công bố công khai, cắm mốc, lập báo cáo rà soát, đấu thầu, thi tuyển ý tưởng, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và công việc khác.
  • ▸Quản lý kinh phí theo pháp luật về NSNN, quy hoạch và pháp luật liên quan; Chính phủ quy định chi tiết khoản 4.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm kinh phí quy hoạch chỉ từ ngân sách nhà nước, trong khi còn có kinh phí của chủ đầu tư và nguồn hợp pháp khác.
  • Cho rằng Bộ Tài chính ban hành định mức chi phí, thực tế là Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Giải thích

Điều 10 xác định kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn do Nhà nước bảo đảm theo pháp luật ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí không chỉ từ chi thường xuyên ngân sách nhà nước mà còn từ tổ chức được lựa chọn làm chủ đầu tư và nguồn hợp pháp khác. Kinh phí được dùng cho nhiều công việc: khảo sát địa hình; lập, điều chỉnh, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch; quản lý nghiệp vụ; công bố công khai; cắm mốc; lập báo cáo rà soát; tổ chức đấu thầu, thi tuyển ý tưởng; xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu và công việc khác. Việc quản lý kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, quy hoạch và pháp luật có liên quan; Chính phủ quy định chi tiết. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí.
Nguyên văn Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước; b) Kinh phí của tổ chức được lựa chọn làm chủ đầu tư; c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác. 3. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng đối với các công việc sau đây: 12 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 a) Khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn; b) Lập và điều chỉnh, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; c) Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn; d) Công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn; đ) Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn; e) Lập báo cáo rà soát quy hoạch; tổ chức đấu thầu; tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch; g) Xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; h) Công việc khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. 4. Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. 5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.