Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 10. Lấn, chiếm rừng

Căn cứ: Điều 10, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 10 quy định mức phạt tiền theo diện tích đối với hành vi lấn, chiếm rừng, phân biệt theo loại rừng: cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Mức phạt tăng dần từ 1 triệu đồng đến 80 triệu đồng tùy diện tích; đồng thời có biện pháp khắc phục hậu quả và quy định áp dụng đối với rừng trồng, rừng tự nhiên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung phạt thấp nhất: 1.000.000 – 2.000.000 đồng cho diện tích nhỏ nhất mỗi loại rừng.
  • ▸Khung phạt cao nhất: 60.000.000 – 80.000.000 đồng cho diện tích lớn nhất (rừng sản xuất ≥ 20.000 m2, rừng phòng hộ ≥ 15.000 m2, rừng đặc dụng ≥ 10.000 m2, cây chưa thành rừng ≥ 50.000 m2).
  • ▸Mức phạt quy định tại các khoản 1-8 áp dụng đối với rừng trồng.
  • ▸Lấn, chiếm rừng tự nhiên: phạt bằng hai lần mức phạt tương ứng.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
  • ▸Hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất mà không có rừng thì xử phạt theo lĩnh vực đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt giữa các loại rừng có cùng diện tích (rừng đặc dụng thường có khung phạt cao hơn rừng sản xuất).
  • Bỏ sót quy định phạt gấp đôi đối với rừng tự nhiên.
  • Nhầm hành vi lấn đất không có rừng vẫn xử phạt theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP, thực tế chuyển sang lĩnh vực đất đai.

Giải thích

Điều 10 quy định xử phạt hành vi lấn, chiếm rừng. Mức phạt được chia thành 8 khoản theo diện tích và loại rừng. Với cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng, mức khởi điểm dưới 1.000 m2 phạt 1-2 triệu đồng; cao nhất từ 50.000 m2 trở lên phạt 60-80 triệu đồng. Rừng sản xuất: dưới 500 m2 phạt 1-2 triệu; từ 20.000 m2 trở lên phạt 60-80 triệu. Rừng phòng hộ: dưới 100 m2 phạt 1-2 triệu; từ 15.000 m2 trở lên phạt 60-80 triệu. Rừng đặc dụng: dưới 50 m2 phạt 1-2 triệu; từ 10.000 m2 trở lên phạt 60-80 triệu. Ngoài phạt tiền, còn buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Mức phạt nêu trên áp dụng cho rừng trồng; nếu lấn, chiếm rừng tự nhiên thì phạt gấp đôi. Trường hợp lấn, chiếm đất có rừng nhưng không có rừng thì xử lý theo pháp luật đất đai.
Nguyên văn Điều 10. Lấn, chiếm rừng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m . 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.000 m đến dưới 5.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m đến dưới 3.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 100 m đến dưới 2.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m đến dưới 1.000 m . 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m đến dưới 10.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m đến dưới 5.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m đến dưới 4.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m đến dưới 3.000 m . 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m đến dưới 20.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m đến dưới 8.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 4.000 m đến dưới 6.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 m đến dưới 4.000 m . 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m đến dưới 30.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 8.000 m đến dưới 10.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m đến dưới 8.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 4.000 m đến dưới 5.000 m . 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 m đến dưới 40.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 m đến dưới 15.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 8.000 m đến dưới 12.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m đến dưới 7.000 m . 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 40.000 m đến dưới 50.000 m ; b) Rừng sản xuất có diện tích từ 15.000 m đến dưới 20.000 m ; c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 12.000 m đến dưới 15.000 m ; d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 7.000 m đến dưới 10.000 m . 8. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 50.000 m trở lên; b) Rừng sản xuất có diện tích 20.000 m trở lên; c) Rừng phòng hộ có diện tích 15.000 m trở lên; d) Rừng đặc dụng có diện tích 10.000 m trở lên. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 10. Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. 11. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không có rừng thì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.