Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 10. Nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai

Căn cứ: Điều 10, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 10 quy định các trường hợp nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Nội dung bao gồm: xác định khu vực hạn chế tiếp cận, các trường hợp dự án đầu tư có sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; trình tự, thời hạn lấy ý kiến và dẫn chiếu thủ tục chung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai gồm: xã, phường, thị trấn biên giới; ven biển; đảo; khu vực khác ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo pháp luật về đầu tư, nhà ở.
  • ▸Dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp cận phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • ▸Việc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • ▸Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai) hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai) để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận cũng phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • ▸Trình tự: người nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn có văn bản đề nghị UBND cấp tỉnh nơi có đất cho phép; trong 05 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; trong 20 ngày, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản gửi UBND cấp tỉnh.
  • ▸Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn thực hiện theo Nghị định này và Nghị định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dự án đầu tư có sử dụng đất (khoản 2) và trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn (khoản 3) về trình tự, thời hạn.
  • Cho rằng mọi trường hợp nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đều phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong khi chỉ các đối tượng cụ thể được nêu mới phải thực hiện.
  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc của UBND cấp tỉnh với thời hạn 20 ngày của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về việc nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai. Khu vực này bao gồm xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển, đảo và các khu vực khác ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư tại đây, phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo pháp luật về đầu tư. Tương tự, nếu họ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực này, cũng phải lấy ý kiến hai Bộ. Trình tự: người nhận gửi văn bản đề nghị UBND cấp tỉnh; trong 5 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến; trong 20 ngày, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trả lời. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn thực hiện theo quy định chung.
Nguyên văn Điều 10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp
cận đất đai 1. Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai là khu vực thuộc xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở. 2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Việc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thự c hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp v ốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định sau: a) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Trong th ời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy đị nh về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.