Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 10. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ

Căn cứ: Điều 10, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 10 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định cách xác định phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị, đường đô thị, hầm đường bộ, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn và trường hợp chồng lấn với công trình đường thủy nội địa. Nội dung tập trung vào chiều rộng tối thiểu và mốc xác định theo cấp kỹ thuật của đường, cầu, cống, hầm, bến phà, cầu phao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đường bộ ngoài đô thị: chiều rộng tối thiểu tính từ chân ta luy nền đường đắp, mép ngoài rãnh đỉnh, mép trên cùng đỉnh mái ta luy dương nền đường đào hoặc mép ngoài cùng rãnh dọc trở ra: cao tốc, cấp I, II ≥3,0m; cấp III ≥2,0m; cấp IV, V, VI, A, B, C, D, đường khác ≥1,0m.
  • ▸Cầu vượt sông, suối: từ mép ngoài móng mố, trụ, mép ngoài kết cấu cầu trở ra: cầu đặc biệt, cấp I, II ≥5,0m; cầu cấp III ≥4,0m; cầu cấp IV ≥3,0m.
  • ▸Cầu cạn, cầu vượt trên cao: từ mép ngoài móng mố, trụ, mép ngoài kết cấu cầu ra mỗi bên: cầu đặc biệt, cấp I, II ≥3,0m; cầu cấp III ≥2,0m; cầu cấp IV ≥1,0m.
  • ▸Cống ngang đường: xác định theo cấp kỹ thuật đường, tính từ mép ngoài đầu cống, sân cống, bộ phận kết cấu ngoài cùng trở ra: đường cao tốc, cấp I, II ≥3,0m; đường cấp III ≥2,0m; đường cấp IV, V, VI, A, B, C, D, đường khác ≥1,0m.
  • ▸Trường hợp khác ngoài điểm a, b, c, d khoản 1: phần đất bảo vệ, bảo trì nằm dọc phía ngoài lề đường và cách lề đường tối thiểu 1,0m.
  • ▸Hầm đường bộ: phía ngoài cửa hầm ≥3,0m; ngang hầm bằng chiều rộng gia cố hầm cộng thêm 3,0m (đặc biệt, cấp I, II), 2,0m (cấp III), 1,0m (cấp IV) nhưng không nhỏ hơn quy định điểm a; cửa hầm thông gió và hạng mục khác ≥3,0m.
  • ▸Bến phà: đặc biệt, cấp I ≥5,0m; cấp II, III ≥4,0m; cấp IV ≥3,0m. Cầu phao: cấp I ≥3,0m; cấp II, III ≥2,0m; cấp IV ≥1,0m. Kè, tường chắn ≥2,0m.
  • ▸Đường đô thị theo khoản 2 Điều 14 Luật Đường bộ; đoạn chồng lấn, giao nhau theo khoản 3, 4, 5 Điều 14 Luật Đường bộ; chồng lấn với đường thủy nội địa theo ranh giới đất giữa hai công trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chiều rộng tối thiểu của đường ngoài đô thị với cầu vượt sông: đường cao tốc, cấp I, II là 3,0m nhưng cầu vượt sông cùng cấp là 5,0m.
  • Nhầm mốc xác định của cầu vượt sông (từ mép ngoài móng mố, trụ, kết cấu cầu) với đường thông thường (từ chân ta luy, rãnh dọc...).
  • Nhầm quy định phần đất bảo vệ, bảo trì cống ngang đường: cấp IV, V, VI, A, B, C, D và đường khác là 1,0m, không phải 2,0m.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ. Với đường ngoài đô thị, chiều rộng tối thiểu phụ thuộc cấp đường: cao tốc, cấp I, II cần 3,0m; cấp III cần 2,0m; cấp IV, V, VI, A, B, C, D và đường khác cần 1,0m. Mốc xác định là chân ta luy nền đường đắp, mép ngoài rãnh đỉnh, mép trên cùng đỉnh mái ta luy dương nền đường đào hoặc mép ngoài cùng rãnh dọc. Với cầu vượt sông, suối, chiều rộng lớn hơn: 5,0m cho cầu đặc biệt, cấp I, II; 4,0m cho cấp III; 3,0m cho cấp IV. Cầu cạn, cầu vượt trên cao có mức 3,0m, 2,0m, 1,0m tùy cấp. Cống ngang đường lấy theo cấp đường với mức 3,0m, 2,0m, 1,0m. Đường đô thị và đoạn chồng lấn thực hiện theo Luật Đường bộ. Hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn cũng có quy định riêng về khoảng cách tối thiểu.
Nguyên văn Điều 10. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ
1. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ đối với đường bộ ngoài đô thị được xác định như sau: a) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị không nhỏ hơn 3,0 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I và đường cấp II; 2,0 mét đối với đường cấp III; 1,0 mét đối với đường cấp IV, cấp V, cấp VI, đường cấp A, B, C, D, đường khác và được xác định như sau: được tính từ chân ta luy nền đường đắp, mép ngoài cùng của rãnh đỉnh trở ra; ở nơi không xây dựng rãnh đỉnh thì được tính từ mép trên cùng đỉnh mái ta luy dương nền đường đào trở ra; tại các đoạn đường không đào, không đắp thì tính từ mép ngoài cùng của rãnh dọc trở ra; b) Đối với cầu vượt sông, suối, chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu không nhỏ hơn 5,0 mét đối với cầu cấp đặc biệt, cấp I và cấp II; 4,0 mét đối với cầu cấp III; 3,0 mét đối với cầu cấp IV và được tính từ mép ngoài của móng các hạng mục công trình mố, trụ, mép ngoài của kết cấu cầu trở ra; c) Đối với cầu cạn, cầu vượt trên cao, chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu được tính từ mép ngoài của móng các hạng mục công trình mố, trụ, mép ngoài của kết cấu cầu ra mỗi bên như sau: 3,0 mét đối với cầu cấp đặc biệt, cấp I và cấp II; 2,0 mét đối với cầu cấp III; 1,0 mét đối với cầu cấp IV; d) Đối với cống ngang đường, chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì cống được xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ, tính từ mép ngoài của các hạng mục công trình đầu cống, sân cống, bộ phận kết cấu ngoài cùng của cống trở ra như sau: 3,0 mét đối với cống của đường cao tốc, cấp I và cấp II; 2,0 mét đối với cống của đường cấp III; 1,0 mét đối với cống của đường cấp IV, cấp V, cấp VI, đường cấp A, B, C, D, đường khác; đ) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ nằm dọc phía ngoài lề đường và cách lề đường tối thiểu 1,0 mét. 2. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Đường bộ. 10 CÔNG BÁO/Số 71 + 72/Ngày 15-01-2025 3. Đối với các đoạn đường chồng lấn, giao nhau, đường liền kề nhau thì phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 14 Luật Đường bộ. 4. Phần đất để bảo vệ, bảo trì hầm đường bộ được xác định như sau: a) Phần đất để bảo vệ, bảo trì phía ngoài cửa hầm đường bộ là giới hạn của ta luy tại cửa hầm, nhưng không nhỏ hơn 3,0 mét tính từ mép ngoài cùng trở ra của các hạng mục kết cấu công trình thuộc hầm đường bộ; b) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì hầm đường bộ theo phương nằm ngang bằng chiều rộng gia cố hầm theo phương ngang cộng với 3,0 mét đối với hầm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; 2,0 mét đối với hầm cấp III; 1,0 mét đối với hầm cấp IV nhưng không nhỏ hơn chiều rộng xác định theo quy định tại điểm a khoản này; c) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường dẫn vào hầm, quảng trường và các hạng mục công trình phụ trợ phía trước cửa hầm được tính từ mép ngoài của các công trình này trở ra và xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với đoạn đường tại nơi xây dựng hầm đường bộ; d) Phần đất để bảo vệ, bảo trì cửa hầm thông gió và các hạng mục công trình hầm khác tính từ mép ngoài cùng hạng mục công trình trở ra xung quanh theo thiết kế nhưng không nhỏ hơn 3,0 mét. 5. Phần đất để bảo vệ, bảo trì bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, công trình kè, tường chắn được xác định như sau: a) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì bến phà đường bộ không nhỏ hơn 5,0 mét đối với bến phà cấp đặc biệt và cấp I; 4,0 mét đối với bến phà cấp II và cấp III; 3,0 mét đối với bến phà cấp IV tính từ mép ngoài của đường xuống bến, công trình bến hoặc mặt bến trở ra; b) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu phao đường bộ không nhỏ hơn 3,0 mét đối với cầu phao cấp I; 2,0 mét đối với cầu phao cấp II và cấp III; 1,0 mét đối với cầu phao cấp IV tính từ mép ngoài đường đầu cầu phao, mép ngoài công trình cầu phao trở ra; c) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường dẫn xuống bến phà, cầu phao được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; d) Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì công trình kè, tường chắn không nhỏ hơn 2,0 mét tính từ mép ngoài của móng hoặc bộ phận ngoài cùng của kè, tường chắn trở ra. 6. Trường hợp đường bộ có phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với công trình đường thủy nội địa, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo ranh giới đất giữa công trình đường bộ và công trình đường thủy nội địa.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.