Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 11. Hành lang an toàn đường bộ

Căn cứ: Điều 11, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 11 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ đối với đường ngoài đô thị, cầu, hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn và cống ngang đường. Các khoảng cách được xác định cụ thể theo cấp đường, chiều dài cầu, vị trí trong hoặc ngoài đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đường ngoài đô thị: hành lang an toàn từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ trở ra mỗi bên: 17m (cao tốc, cấp I, II); 13m (cấp III); 9,0m (cấp IV, V); 4,0m (cấp VI và A, B, C, D, đường khác).
  • ▸Cầu ngoài đô thị: 150m (cầu >300m); 100m (60-300m); 50m (20-<60m); 20m (<20m); cầu cạn không vượt sông thuộc đường dẫn lên cầu chính vượt sông >300m: không nhỏ hơn 50m.
  • ▸Cầu trên đường trong đô thị: phần cầu chạy trên cạn và cầu qua sông, kênh, rạch không có vận tải thủy: 7,0m mỗi bên; phần đường đầu cầu theo hành lang đường đô thị; phần cầu còn lại theo điểm a.
  • ▸Đường đầu cầu khi không xác định được theo thiết kế: từ đuôi mố trở ra không nhỏ hơn 50m (cầu ≥60m), 30m (cầu <60m).
  • ▸Hầm ngoài đô thị: hành lang an toàn 100m từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì hầm trở ra; hầm trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Bến phà, cầu phao: dọc bằng chiều dài đường xuống bến; ngang từ tim ra mỗi phía thượng, hạ lưu 150m.
  • ▸Kè, tường chắn: chống xói bảo vệ nền đường: đầu/cuối kè về hai phía 50m, từ chân ra sông 20m; chỉnh trị dòng nước: từ chân về hai phía 100m, từ mép vào bờ 50m, từ chân ra sông 20m; loại khác theo khoản 1.
  • ▸Cống ngang đường: theo hành lang an toàn đường bộ khoản 1 và điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Đường bộ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa hành lang an toàn cầu ngoài đô thị và trong đô thị: trong đô thị phần cầu chạy trên cạn và cầu qua sông, kênh, rạch không có vận tải thủy chỉ 7,0m mỗi bên.
  • Nhầm khoảng cách đường đầu cầu khi không xác định được theo thiết kế: 50m cho cầu ≥60m, 30m cho cầu <60m.
  • Nhầm hành lang an toàn kè chống xói và kè chỉnh trị: chống xói đầu/cuối 50m, chỉnh trị 100m.

Giải thích

Bài học này giúp bạn ghi nhớ các con số về hành lang an toàn đường bộ theo Điều 11 Nghị định 165/2024/NĐ-CP. Trước hết, với đường ngoài đô thị, khoảng cách được tính từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ trở ra mỗi bên, phụ thuộc cấp đường: cao tốc, cấp I, II là 17m; cấp III là 13m; cấp IV, V là 9,0m; cấp VI và đường A, B, C, D, đường khác là 4,0m. Với cầu ngoài đô thị, khoảng cách phụ thuộc chiều dài cầu: trên 300m là 150m; từ 60m đến 300m là 100m; từ 20m đến dưới 60m là 50m; dưới 20m là 20m. Cầu cạn không vượt sông thuộc đường dẫn lên cầu chính vượt sông lớn hơn 300m có hành lang không nhỏ hơn 50m. Cầu trên đường trong đô thị có phần cầu chạy trên cạn và cầu qua sông, kênh, rạch không có vận tải thủy là 7,0m mỗi bên; phần đường đầu cầu theo hành lang đường đô thị; phần còn lại theo cầu ngoài đô thị. Nếu không xác định được đường đầu cầu theo thiết kế, lấy từ đuôi mố trở ra ít nhất 50m (cầu ≥60m) hoặc 30m (cầu <60m). Hầm ngoài đô thị có hành lang 100m; hầm trong đô thị do thiết kế xác định. Bến phà, cầu phao: dọc bằng chiều dài đường xuống bến; ngang 150m mỗi phía thượng, hạ lưu. Kè chống xói: 50m về hai phía đầu/cuối, 20m từ chân ra sông; kè chỉnh trị: 100m từ chân về hai phía, 50m từ mép vào bờ, 20m từ chân ra sông. Cống ngang đường theo hành lang đường bộ và Luật Đường bộ.
Nguyên văn Điều 11. Hành lang an toàn đường bộ
1. Đối với đường ngoài đô thị, chiều rộng hành lang an toàn đường bộ được tính từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ trở ra mỗi bên như sau: 17 mét đối với đường cao tốc, cấp I và cấp II; 13 mét đối với đường cấp III; 9,0 mét đối với đường cấp IV và cấp V; 4,0 mét đối với đường cấp VI và đường cấp A, B, C, D, đường khác. 2. Chiều rộng hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi cầu (khoảng giữa đuôi hai mố cầu) và phần đường đầu cầu theo thiết kế được xác định như sau: a) Đối với cầu đường bộ ngoài đô thị, chiều rộng hành lang an toàn cầu đường bộ tính từ mép ngoài cùng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu trở ra mỗi bên như sau: 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét; 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét. Đối với phần cầu cạn không vượt sông thuộc phần đường dẫn lên cầu chính vượt sông lớn hơn 300 mét thì chiều rộng hành lang an toàn cầu tính từ phần đất để bảo vệ, bảo trì trở ra không nhỏ hơn 50 mét; Trường hợp cầu cạn (bao gồm cầu vượt đường sắt, cầu vượt đường bộ, cầu xây dựng trên cao song hành với đường khác, các cầu trên cạn khác và phần cầu trên đường dẫn nằm ngoài khoảng cách hai bờ đê của cầu vượt sông) trên đường ngoài đô thị: chiều rộng hành lang an toàn đường bộ của cầu xác định theo cấp đường quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đối với cầu trên đường trong đô thị, hành lang an toàn theo chiều ngang cầu đối với phần cầu chạy trên cạn, kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu ra mỗi bên 7,0 mét; phần đường đầu cầu xác định như hành lang an toàn đường đô thị; đối với phần cầu còn lại xác định theo quy định tại điểm a khoản này; c) Trường hợp không xác định được phạm vi đường đầu cầu theo thiết kế thì phần đường đầu cầu được tính từ đuôi mố trở ra theo chiều dọc cầu không nhỏ hơn: 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên, 30 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 60 mét. 3. Chiều rộng hành lang an toàn hầm đường bộ được xác định như sau: a) Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị, hành lang an toàn đường bộ của hầm là vùng đất, vùng nước xung quanh cửa hầm được tính từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì hầm trở ra là 100 mét; 12 CÔNG BÁO/Số 71 + 72/Ngày 15-01-2025 b) Đối với hầm đường bộ trong đô thị, hành lang an toàn hầm đường bộ do tư vấn thiết kế xác định trong hồ sơ thiết kế trên cơ sở bảo đảm an toàn bền vững hầm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chiều rộng hành lang an toàn bến phà, cầu phao đường bộ được xác định như sau: a) Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao; b) Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét. 5. Chiều rộng hành lang an toàn kè, tường chắn bảo vệ được xác định từ mép ngoài của kè, tường chắn bảo vệ trở ra như sau: a) Đối với kè, tường chắn chống xói để bảo vệ nền đường, hành lang an toàn kè tính từ đầu kè, tường chắn và từ cuối kè, tường chắn về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; từ chân kè, tường chắn trở ra sông 20 mét; b) Đối với kè, tường chắn chỉnh trị dòng nước, hành lang an toàn kè tính từ chân kè, tường chắn về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; từ mép của kè, tường chắn trở vào bờ 50 mét; từ chân kè, tường chắn trở ra sông 20 mét; c) Đối với kè, tường chắn bảo vệ không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này, hành lang an toàn kè, tường chắn được xác định theo hành lang an toàn đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này. 6. Chiều rộng hành lang an toàn cống ngang đường được xác định theo hành lang an toàn của đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này và điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Đường bộ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.