Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2017/TT-VPCP

Điều 10. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 10, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 10 quy định quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh cho ba trường hợp: công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; công bố TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản QPPL; và công bố TTHC đối với văn bản QPPL có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành. Điều luật nêu rõ trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh và thời hạn xử lý trong từng trường hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp 1: Căn cứ Quyết định công bố của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục TTHC gửi Văn phòng UBND cấp tỉnh.
  • ▸Phòng Kiểm soát TTHC giúp Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh kiểm soát hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố.
  • ▸Nếu dự thảo chưa đạt, Văn phòng UBND tỉnh gửi ý kiến góp ý chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; cơ quan dự thảo hoàn thiện trong chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận văn bản góp ý (trường hợp 1).
  • ▸Trường hợp 2: Quyết định công bố phải ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản QPPL có hiệu lực; hồ sơ trình chậm nhất trước 08 ngày; thời hạn góp ý và hoàn thiện đều là 02 ngày.
  • ▸Trường hợp 3: Cơ quan chuyên môn dự thảo Quyết định công bố ngay trong quá trình dự thảo văn bản QPPL; sau khi văn bản được ký ban hành, gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh; thời hạn góp ý không quy định cụ thể, nhưng hoàn thiện sau 01 ngày kể từ ngày nhận văn bản góp ý.
  • ▸Quyết định công bố sau khi ký phải gửi Cục Kiểm soát TTHC (bản điện tử qua Cơ sở dữ liệu quốc gia) và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC chậm nhất sau 03 ngày làm việc; đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn góp ý và hoàn thiện giữa trường hợp 1 (05 ngày và 03 ngày) với trường hợp 2 (02 ngày và 02 ngày) và trường hợp 3 (chỉ quy định hoàn thiện 01 ngày).
  • Nhầm thời hạn trình hồ sơ trước 08 ngày và thời hạn ban hành trước 05 ngày trong trường hợp 2.
  • Nhầm thời hạn gửi Quyết định công bố sau khi ký là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày.

Giải thích

Điều 10 hướng dẫn quy trình để Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định công bố TTHC. Có ba trường hợp chính. Thứ nhất, công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh: cơ quan chuyên môn cấp tỉnh căn cứ Quyết định công bố của bộ, ngành để xây dựng Tờ trình, dự thảo gửi Văn phòng UBND tỉnh; Phòng Kiểm soát TTHC kiểm soát; nếu chưa đạt, Văn phòng góp ý trong 05 ngày, cơ quan dự thảo hoàn thiện trong 03 ngày. Thứ hai, công bố TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản QPPL: Quyết định phải ban hành trước 05 ngày trước khi văn bản QPPL có hiệu lực; hồ sơ trình trước 08 ngày; thời hạn góp ý và hoàn thiện đều 02 ngày. Thứ ba, với văn bản QPPL có hiệu lực từ ngày thông qua hoặc ký ban hành: cơ quan chuyên môn dự thảo Quyết định công bố ngay trong quá trình soạn thảo văn bản; sau khi văn bản được ký, gửi hồ sơ; Văn phòng kiểm soát; nếu chưa đạt, cơ quan dự thảo hoàn thiện trong 01 ngày. Sau khi ký, Quyết định công bố phải gửi Cục Kiểm soát TTHC và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trong 03 ngày làm việc, đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Nguyên văn Điều 10. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Đối với Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộ c thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Trên cơ sở Quyết định công bố của bộ, cơ quan ngang bộ (đã được gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư này), cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục th ủ tục hành chính và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành; 10 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017 c) Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn thiện dự thảo chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Cơ quan dự th ảo Quyết định công bố nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành trong chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố. 2. Đối với Quyết định công bố thủ tục hành chính được giao quy định ho ặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố như sau: a) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình ký, ban hành Quyết định công bố chậm nhất trước 08 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; b) Căn cứ vào Quyết định công bố của bộ , cơ quan ngang bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điề u kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định; c) Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn thiện dự th ảo chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình Quyết định công bố. Cơ quan dự thảo Quyết định công bố nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệ u lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quy trình công bố thủ tục hành chính như sau: a) Các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật dự thảo Quyết định công bố ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính; b) Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành, cơ quan, đơn vị dự thảo quy ết định công bố gửi hồ sơ trình ban hành quyết định công bố gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định công bố, đến Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Căn cứ vào Quyết định công bố của bộ, cơ quan ngang bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nh ận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành; d) Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình th ức, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn thiện dự thảo. Cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố hoàn thiện quyết định công bố trên cơ sở ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày nh ận được văn bản góp ý. 4. Quyết định công bố sau khi được ký, ban hành phải gửi đến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (bản điện tử thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành; đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tích hợp dữ liệu để công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định. 12 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.