Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2017/TT-VPCP

Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Căn cứ: Điều 9, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 9 quy định thời hạn ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính và quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố. Quy trình gồm các bước: dự thảo, gửi hồ sơ kiểm soát, trình ký ban hành, tiếp thu giải trình và gửi công bố. Điều này cũng quy định riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết định công bố phải ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản QPPL có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.
  • ▸Đối với văn bản QPPL có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, Quyết định công bố phải ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản QPPL.
  • ▸Cơ quan, đơn vị chức năng dự thảo Quyết định công bố ngay sau khi văn bản QPPL có nội dung quy định chi tiết về TTHC được ban hành.
  • ▸Hồ sơ trình ban hành gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định công bố kèm theo TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ.
  • ▸Hồ sơ trình ban hành phải gửi đến Văn phòng Bộ để kiểm soát chất lượng chậm nhất trước 30 ngày tính đến ngày văn bản QPPL có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.
  • ▸Phòng Kiểm soát TTHC giúp Chánh Văn phòng Bộ kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố.
  • ▸Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện, Văn phòng Bộ gửi văn bản góp ý chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; cơ quan dự thảo hoàn thiện chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận văn bản góp ý.
  • ▸Đối với văn bản QPPL có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, cơ quan dự thảo hoàn thiện chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày nhận văn bản góp ý.
  • ▸Quyết định công bố sau khi ký phải gửi đến Cục Kiểm soát TTHC (bản điện tử và bản giấy), UBND cấp tỉnh (bản điện tử qua Cơ sở dữ liệu quốc gia) chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.
  • ▸Đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và tích hợp dữ liệu để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang bộ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 20 ngày (trước ngày văn bản QPPL có hiệu lực) với 30 ngày (thời hạn gửi hồ sơ đến Văn phòng Bộ).
  • Nhầm thời hạn 05 ngày (tiếp thu, giải trình) với 01 ngày (đối với văn bản QPPL có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành).
  • Nhầm thời hạn gửi Quyết định công bố sau khi ký (03 ngày làm việc) với các mốc thời gian khác.

Giải thích

Điều 9 Thông tư 02/2017/TT-VPCP quy định chi tiết về quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Theo đó, Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản đó. Quy trình gồm các bước: dự thảo Quyết định công bố, gửi hồ sơ đến Văn phòng Bộ để kiểm soát, trình Bộ trưởng ký ban hành, tiếp thu giải trình và hoàn thiện. Điều này cũng quy định rõ các mốc thời gian cụ thể như 30 ngày, 05 ngày, 01 ngày và 03 ngày làm việc cho từng công đoạn, nhằm bảo đảm việc công bố thủ tục hành chính được thực hiện kịp thời, đúng pháp luật.
Nguyên văn Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành
chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Quyết định công bố thủ tục hành chính của B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải được ban hành chậm nhất trước 20 (hai mươi) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành). Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố như sau: 1. Xây dựng Quyết định công bố a) Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ dự thảo Quyết định công bố ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định chi tiết về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ được ban hành; b) Cơ quan, đơn vị đã dự thảo Quyết định công bố phải gửi hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố đến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an (sau đây gọi là Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ) để kiểm soát chất lượng trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tụ c hành chính có hiệu lực thi hành; 8 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017 c) Hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố, bao gồm: Tờ trình ban hành Quyết định công bố; dự thảo Quyết định công bố, kèm theo thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị bãi bỏ. 2. Trình ban hành Quyết định công bố Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ kiểm soát v ề hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký, ban hành Quyết định công bố. 3. Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố Đối với hồ sơ trình dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản góp ý cho cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố để nghiên cứu, tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ban hành quy ết định công bố. Cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đề nghị của Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký, ban hành chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhậ n được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình Quyết định công bố. 4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quy trình công bố như sau: a) Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật dự thảo Quyết đị nh công bố ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính; b) Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua hoặc ký ban hành, cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố gửi Tờ trình và dự thảo quyết định công bố đến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ; c) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ giúp Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ ki ểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký, ban hành Quyết định công bố; d) Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản góp ý cho cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố để nghiên cứu, tiếp thu, hoàn thiện dự thảo. Cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố hoàn thiện quyết định công bố trên cơ sở ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ để trình Bộ tr ưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký, ban hành trong chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. 5. Quyết định công bố sau khi được ký, ban hành phải gửi đến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (bản điện tử và bản giấy), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản điện tử thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành; đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tích hợp dữ liệu để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.