Bài học
102/2025/NĐ-CP
Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế
Căn cứ: Điều 10, 102/2025/NĐ-CP — Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế
Tóm tắt
Điều 10 quy định việc sử dụng dữ liệu y tế theo Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP; xác định các chủ thể được khai thác, sử dụng dữ liệu y tế; giá trị pháp lý của dữ liệu chủ; và việc sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sử dụng dữ liệu y tế theo Điều 16, 17, 21 Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP.
- ▸Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội được khai thác, sử dụng phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
- ▸Chủ thể dữ liệu được khai thác, sử dụng dữ liệu y tế phản ánh về mình.
- ▸Tổ chức, cá nhân khác: tự do khai thác dữ liệu mở; dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu; dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu.
- ▸Dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
- ▸Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu về y tế của bộ, ngành, địa phương có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy do bộ, ngành, địa phương cung cấp.
- ▸Sổ sức khỏe điện tử: sử dụng dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và thông tin liên quan; cơ sở y tế có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông; cơ sở y tế hợp pháp, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thay thế giấy tờ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn điều kiện khai thác dữ liệu cá nhân và dữ liệu khác đối với tổ chức, cá nhân không thuộc điểm a, b khoản 2.
- Cho rằng mọi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu y tế đều có giá trị tương đương văn bản giấy, trong khi chỉ dữ liệu chủ mới có giá trị này.
Giải thích
Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định việc sử dụng dữ liệu y tế theo các điều 16, 17, 21 Luật Dữ liệu và Nghị định này. Về chủ thể khai thác, sử dụng: cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội được khai thác, sử dụng phù hợp chức năng, nhiệm vụ; chủ thể dữ liệu được khai thác, sử dụng dữ liệu phản ánh về mình; tổ chức, cá nhân khác được tự do khai thác dữ liệu mở, khai thác dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu, khai thác dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu. Dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và trong cơ sở dữ liệu y tế của bộ, ngành, địa phương có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy. Đối với Sổ sức khỏe điện tử, dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và thông tin liên quan được sử dụng; cơ sở y tế hợp pháp có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia; cơ sở y tế hợp pháp, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ sức khỏe điện tử để thay thế giấy tờ liên quan.
Nguyên văn Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế
1. Việc sử dụng dữ liệu y tế được thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17,
21 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
2. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu y tế
a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó;
b) Chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế phản ánh về chủ thể
dữ liệu đó;
c) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được khai thác và sử dụng dữ liệu y tế như sau: tự do khai thác và sử dụng dữ liệu
mở về y tế; khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị
quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; khai thác và
sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu.
3. Dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế có giá trị sử dụng chính
thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
4. Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu về y tế của bộ, ngành, địa phương có giá trị
sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy do bộ, ngành, địa phương cung cấp.
5. Sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử
a) Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và
các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai Sổ sức khỏe điện tử;
b) Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia
sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng
định danh quốc gia;
c) Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam
hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng Sổ
sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên
quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo
quy định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.