Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2025/NĐ-CP

Điều 9. Xử lý dữ liệu y tế

Căn cứ: Điều 9, 102/2025/NĐ-CP — Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế

Tóm tắt

Điều 9 quy định việc xử lý dữ liệu y tế phải tuân theo Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Điều này đặt ra cơ chế tiếp cận có điều kiện đối với thông tin thuộc bí mật kinh doanh, bí mật đời sống riêng tư, bí mật gia đình và trường hợp ngoại lệ vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xử lý dữ liệu y tế theo Điều 22, 23, 24, 25, 26 Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP.
  • ▸Thông tin bí mật kinh doanh: tiếp cận khi chủ sở hữu bí mật kinh doanh đồng ý.
  • ▸Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, sức khỏe, di truyền, sinh học, tình dục: tiếp cận khi người đó đồng ý, tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • ▸Thông tin bí mật gia đình: tiếp cận khi các thành viên gia đình đồng ý.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan nhà nước có thể quyết định cung cấp thông tin bí mật vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng mà không cần sự đồng ý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các nhóm thông tin trong Điều 5 được áp dụng cho từng loại bí mật.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải có sự đồng ý, bỏ qua ngoại lệ vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định việc xử lý dữ liệu y tế phải thực hiện theo các điều 22, 23, 24, 25, 26 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này. Khi tiếp cận thông tin y tế có điều kiện, nguyên tắc chung là phải có sự đồng ý của chủ thể tương ứng: chủ sở hữu bí mật kinh doanh đối với thông tin bí mật kinh doanh; cá nhân đối với thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, sức khỏe, di truyền, sinh học, tình dục; các thành viên gia đình đối với bí mật gia đình. Tuy nhiên, người đứng đầu cơ quan nhà nước có thể quyết định cung cấp các thông tin bí mật này vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng mà không cần sự đồng ý. Các nhóm thông tin cụ thể được dẫn chiếu đến các khoản của Điều 5 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 9. Xử lý dữ liệu y tế
1. Việc xử lý dữ liệu y tế được thực hiện theo các quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này. 2. Tiếp cận thông tin về y tế có điều kiện a) Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh trong các nhóm thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 15, 17, 18, 19 và 24 Điều 5 Nghị định này được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý; b) Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, tình trạng sức khỏe, đặc điểm di truyền, thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân, đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân trong các nhóm thông tin quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 11, 12, 13, 15, 19 và 20 Điều 5 Nghị định này được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; c) Thông tin liên quan đến bí mật gia đình trong các nhóm thông tin quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 11, 12, 13, 15 và 19 Điều 5 Nghị định này được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý; 6 CÔNG BÁO/Số 703 + 704/Ngày 24-5-2025 d) Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của pháp luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.