Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Căn cứ: Điều 10, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 10 phân định thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức. Cụ thể, cơ quan có thẩm quyền của Đảng quản lý Phông lưu trữ Đảng; Bộ Nội vụ quản lý tài liệu tại lưu trữ lịch sử trung ương và cơ sở dữ liệu Phông lưu trữ Nhà nước (trừ phần của Bộ Quốc phòng, Công an, Ngoại giao); các bộ quốc phòng, công an, ngoại giao quản lý tài liệu ngành mình; UBND cấp tỉnh quản lý lưu trữ lịch sử cấp tỉnh và một số cơ sở dữ liệu; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước quản lý lưu trữ hiện hành; tổ chức, cá nhân quản lý tài liệu lưu trữ tư.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý và lưu trữ tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 9 và cơ sở dữ liệu Phông lưu trữ Đảng.
- ▸Bộ Nội vụ quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương; cơ sở dữ liệu Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam (trừ cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3); tài liệu lưu trữ dự phòng Phông lưu trữ Nhà nước (trừ tài liệu dự phòng quy định tại khoản 3).
- ▸Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao quản lý và lưu trữ tài liệu hình thành trong hoạt động, tài liệu dự phòng, tài liệu có giá trị đặc biệt và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của ngành mình; việc quản lý tài liệu của tổ chức đảng trong các ngành này theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
- ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 9 và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của hội quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- ▸Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của luật có liên quan.
- ▸Tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ tư, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tư (nếu có).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Bộ Nội vụ quản lý tất cả cơ sở dữ liệu Phông lưu trữ Nhà nước, trong khi khoản 2 điểm b loại trừ cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 (của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao).
- Cho rằng UBND cấp tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử trung ương; thực tế chỉ quản lý lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.