Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Căn cứ: Điều 10, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Tóm tắt
Điều 10 phân biệt thời gian có hiệu lực, thời gian thực hiện công việc và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng; quy định trách nhiệm lập tiến độ của bên nhận thầu và các yêu cầu cụ thể đối với từng loại hợp đồng, đồng thời khuyến khích cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng tính từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, gồm công việc phát sinh và thủ tục thanh lý (nếu có); hoặc đến khi hợp đồng bị chấm dứt theo pháp luật.
- ▸Thời gian thực hiện công việc của hợp đồng xây dựng tính từ khi hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận đến khi toàn bộ công việc hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận (gồm thời gian gia hạn); không bao gồm thời gian bảo hành, giám sát tác giả và thanh lý hợp đồng.
- ▸Đối với gói thầu tại dự án đầu tư công, thời gian thực hiện công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo pháp luật về đấu thầu.
- ▸Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng là kế hoạch tổng thể, chi tiết thể hiện mốc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, thời gian và trình tự công việc, sản phẩm chủ yếu dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận.
- ▸Bên nhận thầu lập tiến độ để bên giao thầu chấp thuận nếu các bên có thỏa thuận; nếu có yêu cầu về thời hạn hoàn thành công việc, giai đoạn, sản phẩm cụ thể thì phải thỏa thuận trong hợp đồng.
- ▸Hợp đồng theo giai đoạn có thể lập tiến độ chi tiết cho từng giai đoạn; hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị phải thể hiện mốc bàn giao, số lượng, chủng loại từng đợt; hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay phải thể hiện tiến độ từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị, thi công).
- ▸Khuyến khích cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số, phần mềm quản lý dự án hoặc nền tảng dữ liệu số.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời gian thực hiện công việc bao gồm cả thời gian bảo hành, giám sát tác giả và thanh lý hợp đồng; thực tế không bao gồm các khoảng thời gian này.
- Cho rằng mọi hợp đồng đều bắt buộc bên nhận thầu lập tiến độ để chấp thuận; văn bản nêu 'nếu các bên có thỏa thuận'.
- Bỏ sót yêu cầu riêng về tiến độ đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị hoặc hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.