Điều 10. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ
Căn cứ: Điều 10, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 10 quy định thủ tục thu hồi đối với các trường hợp tại Điều 9: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; cơ quan này phải thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu không đề nghị giao nộp, cơ quan cấp giấy phép phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Văn bản đề nghị ghi rõ: tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ; lý do giao nộp; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu của vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; số giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
- ▸Văn bản đề nghị nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
- ▸Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền phải thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
- ▸Nếu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không đề nghị giao nộp, cơ quan cấp giấy phép phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi, xử lý theo quy định.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Lưu ý dễ nhầm
- Thời hạn thu hồi là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày.
- Trách nhiệm thu hồi thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công c ụ hỗ trợ và
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.