Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

QUỐC HỘI · SỐ HIỆU 42/2024/QH15

Văn bản pháp luật · Luật

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

● Đang có hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
100
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.

01/01/2025Ngày có hiệu lực · ban hành 29/06/2024

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 Phạm vi điề u chỉnh

Luật này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; nguyên tắc, trách nhiệ m của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quố c gia, bảo đảm trậ t tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và phục vụ phát triể n kinh tế - xã hội.

ĐIỀU 2 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặ c tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hạ i cho tính mạng, sứ c khỏe con ngườ i, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụ ng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn. 2. Vũ khí quân dụ ng bao gồm: a) Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạ ng nặng, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; các lo ại bom, mìn, lự u đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang b ị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này; b) Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; c) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quố c gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ i; d) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4, vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích xâm phạ m tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật; đ) Linh kiệ n cơ bản của súng quy đị nh tại điểm a khoản này bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a; e) Linh kiện cơ bản của súng quy đị nh tại điểm b khoản này bao gồm: thân súng, bộ phận cò; g) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như vũ khí quy định tại điểm a ho ặc điểm b khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 3. Súng săn là súng kíp, đạ n sử dụng cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắ n. 4. Vũ khí thô sơ bao gồ m: a) Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; b) Dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điề u này s ử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc ch ống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệ m vụ, người thi hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điề u này. 5. Vũ ể thao bao gồm: a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắ n bắn đạn nổ, súng thể thao bắ n đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạ n sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành đư ợc trang bị, sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao; b) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao; c) Linh kiện cơ bản của súng quy đ ịnh tại điểm a khoản này bao gồ m: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a. 6. Dao có tính sát thương cao là dao sắ c, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 7. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầ u gây ra phả n ứng hóa họ c nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạ o ra tiế ng nổ, bao gồm: a) Thuố c nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằ m tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích; b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết b ị chuyên dùng có chứ a thuốc nổ. 8. Vật liệu nổ quân dụ ng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quố c phòng, an ninh. 9. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ thuộc danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 11. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hà nh công vụ , thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặ n người có hành vi vi phạm pháp lu ật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ , ngườ i thực hiện nhiệm v ụ bảo vệ hoặc báo hiệu kh ẩn cấp, bao gồm: a) Súng bắn điện, hơi ngạ t, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắ n đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạ t, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứ a; lựu đạn khói, lự u đạn cay, quả nổ; dùi cui điệ n, dùi cui cao su, dùi cui kim loạ i; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điệ n, găng tay bắ t dao; lá chắn, mũ ch ống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyệ n để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bả o đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; c) Công cụ k tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 12. Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được tiếp nhận, thu gom. 13. Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 14. Quản lý bao gồ m các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị , xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyể n, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

ĐIỀU 3 Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, phù h ợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏ a thuận quốc tế có liên quan. 2. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đúng thẩm quyền, đối tượng và bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật. 3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quả n lý, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy đị nh. 4. Người có thẩm quy ền ra mệ nh lệnh hoặc quyết định sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ phải chịu trách nhiệ m về mệnh lệnh, quyết đị nh của mình theo quy định. 5. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đúng quy đị nh, hạn chế thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe con ngườ i, tài sả n và môi trường. 6. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị , xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặ c người có thẩ m quyền cho phép, bả o đảm quản lý chặ t chẽ, an ninh, an toàn và bảo vệ môi trường. 7. Vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuố c nổ, công cụ hỗ trợ định kỳ phải được kiểm tra, thống kê, đánh giá chất lượng; trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng không còn khả năng sử dụng phải đượ c thu hồi, thanh lý, tiêu hủy theo quy định và phải bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường. 8. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ bị mất phải kịp thời báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền cấp. 9. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận và đăng ký theo quy định của pháp luậ t về quản lý chấ t lượng sản phẩm, hàng hóa trướ c khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam. 8-2024

ĐIỀU 4 Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chấ t thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy đị nh tại điểm a khoả n 4 Điề u 2 của Luật này là hiệ n vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo. 2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhậ p khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 3. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhậ p khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng hoặc chiếm đoạt súng săn. 4. Vận chuyể n, mang trái phép vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ho ặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng. 5. Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạ m an ninh quố c gia, trật tự, an toàn xã hộ i, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyề n và lợ i ích hợ p pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chố ng vi phạm pháp luật liên quan đế n vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễ u, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân. 7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được giao. 8. Giao vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân không đủ điều kiện theo quy đị nh. 9. Trao đổ i, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệ u nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p trong nước để phục vụ việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuấ t, trang bị , sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật này; b) Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo; c) Được cấp có thẩm quy ền cho phép. 10. Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặ c làm ả nh hưởng đến môi trường. 11. Chiếm đoạt, mua bán, trao đ ổi, tặng, cho, mượ n, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố , làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấ y chứng nhậ n, chứng chỉ về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 12. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổ i, tặng, cho, gử i, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố trái phép phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 13. Hướng dẫn, huấ n luyệ n, tổ chức huấn luyệ n trái phép cách thứ c chế tạo, sản xuất, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức. 14. Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 15. Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 16. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch v ề quản lý vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấ u hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

ĐIỀU 5 Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuố c nổ, công cụ hỗ trợ

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chị u trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Chỉ được giao vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này. 3. Phân công người có đủ điều kiện quy đị nh tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điề u 7 của Luật này quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 4. Bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này. 8-2024

ĐIỀU 6 Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Người được giao sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Có năng lự c hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việ c được giao; c) Đã qua đào tạo, huấn luyện về sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được cấp giấy chứng nhậ n sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Cảnh sát biể n, Công an nhân dân đã qua đào tạo, huấn luyện về sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng; d) Không trong thờ i gian bị áp dụng biệ n pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp người bị kết tội theo bả n án, quyết định của Tòa án thì phải được xóa án tích. 2. Người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm sau đây: a) Sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng quy đị nh; b) Mang theo giấ y chứng nhận, giấy phép sử dụng, trừ trường hợp đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Cảnh sát biể n, Công an nhân dân; c) Bảo qu ản vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng; d) Bàn giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và giấy phép cho người có trách nhiệm quản lý, bả o quản theo đúng quy định sau khi kế t thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn được giao. 3. Chính phủ quy định việc đào tạ o, huấn luyệ n và cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

ĐIỀU 7 Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuố c nổ, công cụ hỗ trợ

1. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Có năng lự c hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việ c được giao; c) Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp người bị kết tội theo bả n án, quyết định của Tòa án thì phải được xóa án tích; d) Đã qua huấn luyện, được cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy; đư ợc cấp có thẩ m quyền giao nhiệ m vụ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; đ) Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ. 2. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đã qua huấn luyệ n, được cấp giấy chứng nhận hu ấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuố c nổ và giấy chứng nhận huấn luyệ n nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy; c) Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 3. Người được giao quả n lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ, đúng quy trình, bả o đảm an toàn, không để mất, hư hỏng. 4. Chính phủ quy định việc huấn luyện, cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy chứng nhận huấn luyệ n kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

ĐIỀU 8 Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Việc quản lý, bả o quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuố c nổ, công cụ hỗ trợ phải theo đúng chế độ, đúng quy trình, bả o đảm an toàn, không để mất, hư hỏng. 2. Kho, nơi cất giữ vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn đối với tính mạng, sức khỏe con ngườ i, tài sản; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường. Kho vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải thiết kế, xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 3. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này. 8-2024

ĐIỀU 9 Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhậ n, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu

nổ, tiền chấ t thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. Thu hồi vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p trong trường hợp sau đây: a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể hoặc không còn nhu cầu sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụ ng, công cụ hỗ trợ; b) Vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụ ng, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng không còn khả năng sử dụng; c) Không thuộ c đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này. 2. Thu hồ i vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử a chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong trườ ng hợp sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p chấm dứt hoạt động sản xuấ t, kinh doanh, sử a chữa vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; b) Cơ quan có thẩm quyền đã thu hồ i giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ. 3. Thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây: a) Trường hợp quy đị nh tại khoản 1 Điề u này; b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ bị mất; c) Giấy phép sử dụng cấp không đúng thẩm quyền. 4. Thu hồi giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ trong trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh công cụ hỗ trợ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhậ p và không còn hoạt đ ộng kinh doanh công cụ hỗ trợ; b) Doanh nghiệ p không kinh doanh công cụ hỗ trợ trong thờ i gian 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh; c) Doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 5. Thu hồi giấy phép, giấ y chứng nhậ n về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong trường hợp sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vậ n chuyể n, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vậ n chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; b) Tổ chức, doanh nghiệp không bảo đ ảm điều kiện về sản xuất, kinh doanh, vận chuyể n, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của Luật này; không đáp ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng nộ i dung quy định trong giấy phép, giấy ch ứng nhận; c) Doanh nghiệ p không kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời gian 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh. 6. Giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, hư hỏng phải giao nộ p cho cơ quan có thẩm quyền theo quy đị nh tại Điều 10 của Luật này.

ĐIỀU 10 Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công c ụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,

tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. Thủ tục thu hồ i vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhậ n, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Luật này thự c hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ ; lý do giao nộp; số lượng, chủ ng loại, nhãn hiệ u, số hiệu của vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụ ng, công cụ hỗ trợ; số giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được văn bả n đề nghị, cơ quan có thẩm quy ền cấp giấy phép, giấy ch ứng nhận, chứng chỉ phải thu hồi vũ khí, vậ t liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ theo quy đị nh. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p không đề nghị giao nộp vũ khí, vật liệu nổ quân dụ ng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, gi ấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ thì cơ quan cấp giấy phép, gi ấy chứng nhận, chứng chỉ phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi, xử lý theo quy định. 3. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này. 8-2024

ĐIỀU 11 Trườ ng hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam trong trường hợp sau đây: a) Bảo vệ khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ đến thăm và làm việc t ại Việt Nam theo quy định của Luật Cảnh vệ; b) Luyện tập, thi đấ u thể thao; chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sả n phẩm; làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; c) Theo chương trình, kế hoạch củ a Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra, vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bảo vệ đối tượng cảnh vệ theo quy đị nh của Luật Cảnh vệ; b) Luyện tập, thi đấ u thể thao; chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sả n phẩm; làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; c) Theo chương trình, kế hoạch củ a Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thuộ c trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điề u này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.

ĐIỀU 12 Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mang tối đa 10 khẩ u súng ngắ n và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nế u có) và công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam đ ể làm nhiệm vụ bảo vệ theo quy đị nh tại điểm a khoản 1 hoặc đi ểm a khoản 2 Điều 11 c ủa Luật này; trường hợp mang nhiều hơn 10 khẩ u súng ngắn hoặc chủng loại khác và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nế u có) phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Cơ quan Công an có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công an quy định quyế t định số lượng, chủ ng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm b khoả n 1 hoặc điểm b khoả n 2 Điều 11 c ủa Luật này. 3. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điề u 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

ĐIỀU 13 Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với trường hợp không theo chương trình, kế hoạch củ a Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ lý do, thờ i hạn mang vào, ra; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i mang vũ khí, công cụ hỗ trợ và người đến liên hệ ; số lượng, chủng loạ i, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệ u vũ khí, công cụ hỗ trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương tiện vận chuyển; cửa khẩu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Luật này thì phải có bản sao quyết định, chương trình hoặc k ế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trường hợp quy định tại khoả n 3 Điề u 11 của Luật này hoặc mang nhiều hơn 10 khẩ u súng ngắn, ch ủng loại khác và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nế u có), cơ quan Công an có thẩm quy ền cấp phép phải báo cáo B ộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyế t định. 2. Thủ tục cấp giấy phép đối với trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặ c làm đạo cụ trong hoạt động

văn hóa, nghệ thuật 1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để chào hàng, giớ i thiệu sản phẩm, sau khi hế t thời hạn chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam đầy đủ số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ theo giấy phép, tr ừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này. 8-2024 2. Bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã làm mất tính năng, tác dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt đ ộng văn hóa, nghệ thuật thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết đị nh sau khi thố ng nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết đ ịnh đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vậ t liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cơ quan chuyên môn của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng thực hiện. 3. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim có nhu c ầu trang bị ; tổ chức, doanh nghiệp bán vũ khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủ ng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép trang bị , giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 5. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình tr ạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạ t động văn hóa, nghệ thuật.

ĐIỀU 15 Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài

tặng, cho, viện trợ 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p thuộ c Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chứ c năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy đị nh của Luật này được tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặ ng, cho, viện trợ. 2. Việc tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các điều kiện như sau: a) Tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm phù hợ p với pháp luật Việt Nam và các điề u ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam là thành viên và thỏ a thuận quốc tế có liên quan; b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phả i bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Chỉ được tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị , sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật này; d) Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải rõ nguồn gốc, xuất xứ và bảo đảm phù hợp tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng, chủng loạ i vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp , cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 4. Thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t và người đến liên hệ; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 8-2024 5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng, sau khi tiế p nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để sử dụng thì phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Công an có thẩ m quyền cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo quy đị nh tại các điều 21, 26 hoặc 55 của Luật này. 6. Thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quả n lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 16 Giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan có thẩ m quyền giám đị nh vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Viện Khoa họ c hình sự thuộc Bộ Công an; b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; c) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Trình tự, thủ tục giám định vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp.

Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ

ĐIỀU 17 Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuấ t khẩu, nhập khẩu vũ khí

1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và quy đị nh của Luật này. 2. Tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Quốc phòng được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quy đị nh tại các điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 4 và đi ểm a khoản 5 Điều 2 của Luật này. 3. Tổ chức, doanh nghiệp thuộ c Bộ Công an được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quy định tại điểm b và điểm c khoản 2, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 2 của Luật này. 4. Tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được sửa chữa, kinh doanh, xuấ t khẩu, nhập khẩu vũ khí. 5. Tổ chức, doanh nghiệp khác khi có đủ điều kiện được tham gia nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc kinh doanh, xuấ t khẩu, nhậ p khẩu vũ khí, trừ trường hợp quy đị nh tại khoản 1 Điề u này.

ĐIỀU 18 Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụ ng bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biể n; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Kiểm lâm, Kiểm ngư; h) An ninh hàng không; i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy đị nh việc trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 19 Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan 1. Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tố i cao, An ninh hàng không được trang bị súng ngắn và đạ n sử dụng cho loại súng này. 2. Kiểm lâm, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên và đạ n sử dụng cho các loại súng này. 3. Kiểm ngư được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đạ i liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho các loạ i súng này. 4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này do Th ủ tướng Chính phủ quyết định. 8-2024

ĐIỀU 20 Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng

1. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủ ng loại, nhãn hiệ u vũ khí quân dụng; văn bả n đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành về việc trang bị vũ khí quân dụ ng; b) Hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụ ng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày. 2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 21 Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, đơn vị , họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, số lượng, chủ ng loạ i, nước sản xuất, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệ u của từng vũ khí quân dụng; bả n sao hóa đơn, bả n sao phiếu xu ất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp; b) Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụ ng đối với các trường hợp thay đổi thông tin về cơ quan, đơn vị hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng. Văn bả n đề nghị cấp lại giấ y phép sử dụng vũ khí quân dụng ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị ; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loạ i, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụ ng; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏ ng giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kế t quả xử lý; c) Hồ sơ, văn bả n quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công an quy định; d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩ m quyền ki ểm tra thự c tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; đ) Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, đơn v ị được trang bị và không có thời hạn. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộ c Quân độ i nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n và Cơ yếu thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 22 Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng

1. Khi thự c hiện nhiệ m vụ quân sự , quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng thực hiện theo quy định của pháp luậ t về quốc phòng. 2. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hộ i, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân theo nguyên tắc sau đây: a) Phải căn cứ vào tình huống, tính chấ t, mức độ nguy hiểm của hành vi mà đối tượng thực hiện để quyết định việc sử dụng vũ khí quân dụ ng; b) Chỉ sử dụng vũ khí quân dụng khi không còn biệ n pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đố i tượng không tuân theo; c) Việc sử dụng vũ khí quân dụng không kị p thời sẽ đe dọa trực tiếp đến tí nh mạng, sức khỏe của ngườ i thi hành công vụ, người khác hoặc có thể gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác thì được sử dụng ngay; d) Không sử dụng vũ khí quân dụng khi biế t rõ đối tượng là phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, người mất năng lự c hành vi dân sự , trừ trường hợp những ngườ i này sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ tấn công hoặ c chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; đ) Trong mọi trường hợp, người sử dụng vũ khí quân dụng phải hạn chế thiệt hại do việc sử dụng vũ khí quân dụng gây ra. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân thủ quy đị nh tại khoản 2 Điề u này và Điều 23 của Luật này, quy đị nh khác của pháp luậ t có liên quan. Khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩ m quyền. Người ra mệ nh lệnh phải tuân thủ quy 8-2024 định tại khoản 2 Điều này và Điề u 23 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Người được giao sử dụng vũ khí quân dụ ng không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc s ử dụng vũ khí quân dụ ng đã tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sử dụng vũ khí quân dụng vượt quá giớ i hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệ t hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiế t, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng vũ khí quân dụ ng để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợ p pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 23 Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thự c hiện nhiệm vụ độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự

1. Người thi hành nhiệ m vụ độc lập phải cảnh báo bằ ng hành độ ng, mệnh lệnh lời nói hoặ c bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào đố i tượng trong trường hợp sau đây: a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấ n công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của ngườ i thi hành công vụ hoặc ngườ i khác; b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, vũ lự c hoặc công cụ, phương tiệ n khác gây rối trật tự công cộng đe dọ a tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác; c) Ngườ i đang bị truy nã, bị bắt, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm giam, ngườ i đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành hình phạ t tù đang chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của ngườ i thi hành công vụ hoặc ngườ i khác; đối tượng đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị giam, giữ , áp giải do phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hi ểm; d) Khi biế t rõ đố i tượng đang thự c hiện hành vi phạm t ội nghiêm trọng, phạ m tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; đ) Được nổ súng vào phương tiệ n giao thông cơ giớ i đường bộ, phương tiệ n giao thông đường thủ y nội địa, trừ phương tiệ n giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế để dừng phương tiệ n đó trong trường hợp đối tượng điều khiển phương tiệ n đó tấ n công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc ngườ i khác; khi biết rõ phương tiện do đối tượng phạm tội điều khiể n cố tình chạ y trốn, trừ trường hợp trên phương tiệ n có chở người hoặc có con tin; khi biết rõ trên phương tiện chở đối tượng phạm t ội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệ u phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiệ n có chở người hoặc có con tin. 2. Người thi hành nhiệm v ụ độc lập được nổ súng vào đố i tượng không cần cảnh báo trong trường hợp sau đây: a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạ m tội khủng bố, bạo loạn, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừ a thực hiện xong hành vi phạm t ội đó; b) Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng tr ữ, vận chuyển, chiếm đoạt hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ; c) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quố c gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy đị nh của pháp luậ t; d) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lự c đe dọa trực tiếp đến tính mạng của ngườ i thi hành công vụ hoặc người khác; đ) Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướ p vũ khí quân dụ ng của người thi hành công vụ; e) Được nổ súng vào độ ng vật đang đe dọ a trực tiếp đến tính mạng và sứ c khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; g) Ngăn chặ n, vô hiệ u hóa phương tiệ n không người lái trực tiếp tấn công, đe dọ a tấn công hoặ c xâm phạm nơi cấm, khu vự c cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bả o vệ.

ĐIỀU 24 Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao

1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biể n; d) Công an nhân dân; đ) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấ y phép hoạt đ ộng; e) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; g) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p khác được thành lập, cấp phép hoạ t động trong luyện tậ p, thi đấu thể thao. 8-2024 2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đố i với đối tượng không thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng sau khi đã thố ng nhấ t với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 25 Thủ tục trang bị vũ khí thể thao

1. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu c ầu trang bị , tổ chức, doanh nghiệ p bán vũ khí thể thao và họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí thể thao; văn bả n đồng ý của cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc trang bị vũ khí thể thao; b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giải quy ết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép trang bị vũ khí thể thao có thời hạn 60 ngày. 2. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đố i với đối tượng thuộc Quân độ i nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạ o, huấn luyệ n thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 26 Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao

1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủ ng loại, nước sản xuất, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số giấy phép trang bị vũ khí thể thao; bản sao hóa đơn, bả n sao phiế u xuất kho hoặc gi ấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp; b) Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với các trường hợp thay đổ i thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng. Văn bả n đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao phải ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loại, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏ ng giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thì văn bả n đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết qu ả xử lý; c) Hồ sơ, văn bả n quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ; d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dụ c quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 27 Sử dụng vũ khí thể thao

1. Vũ khí thể thao đượ c cơ quan có thẩm quyền cấp phép và sử dụng trong luyện tập, thi đấ u thể thao tạ i trường bắn hoặc địa điểm luyện tập, thi đấu, được cảnh giới và có biệ n pháp bả o đảm an toàn; tuân thủ giáo án luy ện tập, luật thi đấ u thể thao và điề u lệ giải. 8-2024 2. Vũ khí thể thao phải đư ợc kiểm tra an toàn trước, trong và sau khi luyện tập, thi đấu. 3. Vũ khí thể thao đượ c giao cho vận động viên, huấn luyệ n viên, họ c viên hoặc hội viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điề u 24 của Luật này để luyện tập, thi đấu thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm luyện tậ p, thi đấu.

ĐIỀU 28 Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí th ể thao

1. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Công an được phép sả n xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán; lý do mua; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép mua vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thờ i hạn 30 ngày. 2. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 29 Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

1. Việc vận chuyể n vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Phải có giấy phép hoặ c mệnh lệnh vận chuyể n của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Vận chuyển vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao nguy hiểm phải sử dụng phương tiệ n chuyên dùng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy; d) Không được chở vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và người trên cùng một phương tiệ n, trừ người điều khiển phương tiện và ngườ i áp tải ; đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyể n vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao ở nơi đông người, khu vự c dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết . 2. Thủ tục cấp giấy phép vậ n chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loạ i, nhãn hiệ u, nguồn gốc xuất xứ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ, người điều khiể n phương tiện và người áp tả i; phương tiệ n vận chuyể n, biển kiểm soát; thời gian vậ n chuyển, nơi đi, nơi đế n, tuyế n đường vận chuyể n; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điể m a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vậ n chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vậ n chuyể n vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày; đ) Trường hợp vận chuyể n vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao bằng nhiều phương tiệ n giao thông cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép vậ n chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyển. 3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 30 Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao

1. Thủ tục cấp giấy phép sử a chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đố i với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu sửa chữa và tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiến hành sử a chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệ u của từng loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đề nghị sửa chữa; thời gian sử a chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ ; 8-2024 b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điể m a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Việc sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 31 Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo

1. Tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điề u 2 của Luật này là hiện vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo có trách nhiệm thực hiện việc khai báo. 2. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ là hiệ n vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo thực hiện như sau: a) Hồ sơ khai báo bao gồm: tờ khai, trong đó ghi rõ họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đề nghị, lý do khai báo, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệ u vũ khí thô sơ (nếu có); bản sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ vũ khí thô sơ (nếu có); b) Hồ sơ quy định tại điểm a kho ản này nộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc n ộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đặ t trụ sở hoặc nơi cư trú; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, Công an xã, phường, thị trấn phải thông báo xác nhậ n khai báo vũ khí cho tổ chức, cá nhân sở hữu.

Chương III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ

ĐIỀU 32 Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng

1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và quy đị nh của Luật này. 2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng phải bả o đảm đủ điều kiện sau đây: a) Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm v ụ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụ ng; b) Thiết lập hệ thống tổ chức quản lý, kỹ thuật an toàn do người chỉ huy trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người có đủ trình độ , kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ; c) Có phương án bả o đảm an ninh, trật tự, phòng cháy và chữ a cháy, bảo vệ môi trường cho cơ sở nghiên cứu, sản xuất, hệ thống kho, nơi bốc dỡ, phương tiệ n vận chuyể n và định kỳ tổ chức diễn tập phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Kho chứ a vật liệu nổ quân dụng phải thiế t kế, xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sử dụng vật liệu nổ quân dụng thuộc phạm vi quản lý.

ĐIỀU 33 Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng

1. Việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng thự c hiện theo quy đị nh sau đây: a) Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyể n vật liệu nổ quân dụ ng của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, bảo vệ môi trường; d) Không được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiệ n, trừ người điều khiể n phương tiệ n, người áp tải; đ) Không dừ ng, đỗ phương tiệ n vận chuyển vật li ệu nổ quân dụng ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiệ n, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gầ n nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiế t. 2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: 8-2024 a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; khối lượng vật liệu nổ quân dụng cần vận chuyển; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ, ngườ i điều khiể n phương tiện và người áp tả i; phương tiệ n vận chuyể n, biển kiểm soát; th ời gian vậ n chuyển, nơi đi, nơi đế n, tuyế n đường vận chuyể n; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điể m a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vậ n chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng có thời hạn 30 ngày; đ) Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ quân dụ ng bằng nhiều phương ti ện giao thông cùng loại trong m ột chuyến thì chỉ cấp 01 g iấy phép vận chuyể n; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiệ n giao thông thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyển. 3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 34 Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ được tổ chức dưới hình thứ c chương trình, đề tài, dự án, nhiệ m vụ nghiên cứu theo chứ c năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác theo quy đị nh pháp luật về khoa họ c và công nghệ ; b) Việc triển khai sả n xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp được thực hiện tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện theo quy định và có giấy phép c ủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà nướ c hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệ p nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuấ t vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đi ều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấ n luyệ n nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy, ứ ng phó sự cố trong hoạt độ ng liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; c) Có đủ phương tiện, thiế t bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiể m tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩ m trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d) Thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy đị nh của pháp luật; đ) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua vật liệu nổ phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất thuốc nổ và phụ kiện nổ; bán sả n phẩm đúng chủ ng loại cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 3. Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệ p nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiế p nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng cách an toàn đ ối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ ; c) Kho, thiế t bị bốc dỡ, phương tiệ n vận chuyển, thiế t bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phả i được thiết kế, xây dự ng phù hợ p, đáp ứng yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bả n với tổ chức, doanh nghiệp được phép bả o quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; d) Doanh nghiệ p kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đi ều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyệ n nghiệp vụ về phòng 8-2024 cháy và chữ a cháy, ứng phó sự cố trong hoạt đ ộng liên quan đế n kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; đ) Doanh nghiệp kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuấ t, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; được mua lại vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết. Việc kinh doanh phải bảo đảm đúng quy đị nh trong giấ y phép kinh doanh. 4. Việc xuất khẩu, nhập kh ẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhậ p khẩu vật liệu nổ công nghiệp; b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộ c Bộ Công Thương cấp; c) Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữ a tổ chức, doanh nghiệp được phép sả n xuất, doanh nghiệ p được phép kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triể n, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạ n nghiên cứu, phát triể n, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập kh ẩu vào Việ t Nam vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. 6. Chính phủ quy định về trình độ chuyên môn; việc huấn luyệ n kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong hoạ t động liên quan đến sản xuất, kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp.

ĐIỀU 35 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; h ọ tên, đị a chỉ, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhậ n đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; số quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhậ n kết quả đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệ p vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam đối với vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam; s ố giấy phép môi trường. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộ c Bộ Quốc phòng phả i có văn bả n đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệp; b) Bản sao văn bả n giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được phép nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh tại khoản 1 Điề u 34 của Luật này; c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dự ng công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh của pháp luật về quản lý, đầ u tư xây dựng; d) Bản sao gi ấy chứng nhận kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặ t về an toàn lao độ ng, thiết bị đo, kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu nổ; đ) Tài liệ u chứng minh bả o đảm an toàn, chất lư ợng sản phẩm, bố trí mặt bằng, bố trí dây chuyề n công nghệ; hệ thống điện, chống sét; kết quả nghiệm thu về chất lượng công trình xây dự ng. 2. Tổ chức, doanh nghiệ p đang sả n xuất vật liệu nổ công nghiệp có yêu cầu chuyển đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiệ n sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vậ t liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồ m: văn bản đề nghị; bản sao quyế t định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổ i tên tổ chức, doanh nghiệ p. 3. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nhưng không làm giảm yêu c ầu theo tiêu chuẩ n, quy chuẩn k ỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và điều kiện về phòng, chống cháy, nổ , kỹ thuật an toàn của dây chuyề n sản xuất đã được cấp phép thì sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vậ t liệu nổ công nghiệp có văn bản đ ề nghị cấp lại giấy chứng nhậ n đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, trong đó có thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. 4. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất thì sau khi có kế t quả điều tra và sử a chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp sả n xuất vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ kỹ 8-2024 thuật của quá trình sử a chữa, phục hồi và có văn bả n đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệ u nổ công nghiệp, trong đó có thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi dây chuyền sản xuất. 5. Hồ sơ, văn bả n quy đị nh tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điề u này nộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc g ửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

ĐIỀU 36 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; h ọ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t; số quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; danh sách lãnh đạ o, cán bộ quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; số giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lư ợng đo lường cấp cho cơ sở thí nghiệ m vật liệu nổ công nghiệp (nếu có). Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn b ản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệ p; b) Bản sao văn bả n giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ. 2. Khi giấy phép b ị mất, hư hỏ ng hoặc có thay đổi phạm vi kinh doanh theo giấy phép được cấp thì doanh nghiệ p đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp lạ i giấy phép kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp bao gồm: báo cáo hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo giấ y phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy đị nh tại khoản 1 Điề u này. 3. Hồ sơ đề nghị quy đị nh tại khoả n 1 và khoản 2 Điề u này n ộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đườ ng bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do.

ĐIỀU 37 Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập kh ẩu vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủ ng loại, nước sản xuất; cửa khẩu; phương tiện, thời gian vậ n chuyển; họ tên, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; b) Bản sao hợ p đồng mua bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nư ớc ngoài; hợp đồng mua bán vậ t liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước. 2. Hồ sơ quy đị nh tại khoản 1 Điề u này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệ p có thờ i hạn 06 tháng.

ĐIỀU 38 Sử dụng vật liệu nổ công nghiệ p

1. Tổ chức, doanh nghiệ p sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đ ủ điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy đị nh của pháp luật, có đăng ký doanh nghiệ p hoặc đăng ký hoạt đ ộng ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; b) Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; công trình xây dự ng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh của pháp luậ t; 8-2024 c) Có kho, công nghệ, thi ết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợ p đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao kế t hợp đồng với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiệ n vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy định của Luật này; d) Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bả o đảm khoảng cách an toàn đố i với công trình, đố i tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật và các quy định có liên quan; đ) Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp phải bả o đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứ ng phó sự cố trong hoạ t động liên quan đế n sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; e) Quy mô sử dụng thuố c nổ trong 01 quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuố c nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát. 2. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phả i tuân theo quy định sau đây: a) Chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp có trong d anh mục vật liệu nổ công nghiệp đượ c phép sả n xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ doanh nghiệp kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp; b) Vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại cho doanh nghiệp kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương; c) Bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn; thực hiện đầy đủ tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi tiế n hành nổ mìn; d) Lập phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xu ất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hộ i nơi nổ mìn. Trong phương án nổ mìn phả i quy đị nh cụ thể các biện pháp an toàn, bả o vệ, canh gác chống xâm nhậ p trái phép khu vự c nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ , tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật. Trường hợp nổ mìn trong khu vự c dân cư, cơ sở khám bệ nh, chữ a bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bả o tồn thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vự c bảo vệ khác theo quy đị nh của pháp luật, phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệ t và được sự đồng ý bằ ng văn bả n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý trên cơ sở giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đố i tượng cần bảo vệ nằm trong phạ m vi ảnh hưởng của nổ mìn; đ) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằ ng văn bả n với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhấ t 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép. 3. Chính phủ quy đị nh về trình độ chuyên môn; huấn luyệ n kỹ thuật an toàn trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

ĐIỀU 39 Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệ p đối với tổ chức, doanh nghiệ p không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó g ịa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủ ng loạ i; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; số quyết định thành lập t ổ chức, doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Bản sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp, văn bản của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này; c) Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dự ng, thiết kế khai thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệ p; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dự ng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật; 8-2024 d) Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệ p ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vự c dân cư, cơ sở khám bệ nh, chữ a bệnh, khu vực có di tích lị ch sử - văn hóa, bả o tồn thiên nhiên, công trình qu ốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bả n phê duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bả n đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quả n lý về phương án nổ mìn; đ) Bản sao văn bả n nghiệ m thu về phòng cháy và chữ a cháy đối với kho vậ t liệu nổ công nghiệ p và điề u kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật; e) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệ p đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiệ n vận chuyể n, hồ sơ đề nghị cấp giấ y phép phải có văn bả n thể hiện ý định giao kế t hợp đồng thuê kho, phương tiện vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm đi ều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy định của Luật này; g) Quyết định bổ nhiệm ngườ i chỉ huy nổ mìn của lãnh đạ o tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của ngườ i nước ngoài làm việ c có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bả n sao chứ ng chỉ chuyên môn, giấ y chứng nhận huấn luyện k ỹ thuật an toàn trong hoạ t động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và độ i ngũ thợ nổ mìn. 2. Khi giấ y phép bị mất, hư hỏng, hết hiệu lực và không thay đổi điều kiện quy mô hoạt động thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điề u này; báo cáo ho ạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp. 3. Trường hợp có thay đổ i quy mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp và giấ y tờ, tài liệ u quy đị nh tại khoản 1 Điều này chứ ng minh sự thay đổ i về quy mô hoạ t động hoặc điều kiện sử dụng. 4. Trườ ng hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm d khoả n 1 Điề u 38 của Luật này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn thì tổ chức, doanh nghiệ p có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn. 5. Hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ . 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp; trườ ng hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo thời hạn của giấy phép thăm dò khoáng sả n nhưng không quá 04 năm; theo thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sả n nhưng không quá 05 năm; theo thờ i hạn công trình đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do cấp có thẩm quy ền giao theo quy đị nh của pháp luật nhưng không quá 02 năm. 8. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 40 Dịch vụ nổ mìn

1. Hình thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau: a) Dịch vụ nổ mìn là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn vớ i tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật này, bao gồm: dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉ nh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa; dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việt Nam; b) Số lượng, phạm vi, quy mô của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn phải phù hợp với nhiệm vụ, nhu cầu của hoạt động xây dự ng, hoạ t động khoáng sản tập trung và điề u kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương; c) Trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 8-2024 2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ho ạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau: a) Được thành lậ p theo quy đị nh của pháp luật, có đăng ký ngành, nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn; đối với doanh nghiệp cung ứ ng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phả i là doanh nghiệp nhà nướ c hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệ p nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ; b) Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo qu ản và vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh của Luật này; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ; c) Có quyền và nghĩa vụ theo quy đị nh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn. 3. Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Không phải có giấ y phép đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp đã thuê dịch vụ nổ mìn; b) Chỉ được thuê tối đa 02 doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn cung ứng một loại dịch vụ nổ mìn ở một khu vực cần thự c hiện nổ mìn và phả i phân định bằng văn bả n để thống nhất phạm vi được phép sử dụng dịch vụ nổ mìn, phương thứ c nổ mìn bảo đảm an toàn giữ a bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nổ mìn có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp tại đị a phương nơi sử dụng; c) Theo sự điều hành của bên cung ứng dịch vụ nổ mìn trong các hoạ t động cụ thể khi bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; d) Hợp tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứ ng dịch vụ nổ mìn các vấn đề liên quan đế n an ninh, an toàn trong hoạ t động vật liệu nổ công nghiệp. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lậ p tổ chức hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn b ản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệp; b) Văn bả n đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hình thứ c dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạ t động giới hạn trong đị a bàn đấ t liền của 01 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn của cơ quan quản lý có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh đối với dịch vụ nổ mìn trên thề m lục địa hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Đề án dịch vụ nổ mìn nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi, tính phù hợ p quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ mìn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; các đi ều kiện cần thiết và giải pháp bả o đảm về an ninh, an toàn trong hoạt động cung ứ ng dịch vụ nổ mìn; bả n sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặ c giấy phép dịch vụ nổ mìn và phương án nổ mìn điể n hình đã thực hiện trong 02 năm trở về trước tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn; giấ y tờ, tài liệu quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điề u 39 của Luật này; d) Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ không bao gồ m giấy tờ, tài liệ u quy đị nh tại điểm b khoản này và điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật này. 5. Khi giấy phép b ị mất, hư hỏng, hết hiệu lực, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép dị ch vụ nổ mìn; khi có thay đổi phạm vi hoạt động dịch vụ nổ mìn, doanh nghiệp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép dị ch vụ nổ mìn. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép dị ch vụ nổ mìn; báo cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thờ i hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước. 6. Hồ sơ quy đị nh tại khoản 4 và khoản 5 Điều này nộ p trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giải quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đườ ng bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điề u kiện thự c tế, cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 8. Giấy phép dịch vụ nổ mìn có thời hạn 02 năm. 9. Doanh nghiệ p được cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phả i thông báo bằ ng văn bả n với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhấ t 10 ngày, thông báo cho Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi thự c hiện nổ mìn ít nhấ t 24h trước khi thự c hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn. 8-2024

ĐIỀU 41 Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức, doanh nghiệ p vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Là tổ chức, doanh nghiệp được phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp hoặc doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa; b) Phương tiện vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật về an toàn trong hoạt độ ng vật liệu nổ công nghiệp; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển vật liệ u nổ công nghiệp có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy; d) Có g iấy phép vậ n chuyển vật liệu nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiệ n đang vậ n chuyển vật liệu nổ công nghiệp. 2. Việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Thực hiện đúng nộ i dung ghi trong g iấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặ c sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra; c) Có phương án vận chuy ển bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp; d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đế n vật liệu nổ công nghiệp; đ) Không được chở vật liệu nổ công nghiệp và ngườ i trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiệ n, ngườ i áp tải; e) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao; không vận chuyển khi thờ i tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiệ n, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nh ất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết. 3. Thủ tục cấp giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyể n; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật , người điều khiển phương tiện, người áp tả i; số lệnh xuất hoặc số hoá đơn, khố i lượng, số lượng, chủ ng loại vật liệu nổ công nghiệp cần vận chuyển; nơi đi, nơi đế n, thời gian và tuyến đường vận chuyển; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; số giấy phép lái xe. Trường hợp có thay đổ i thông tin trong giấy phép thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép vậ n chuyển phải lập văn bả n đề nghị ghi rõ nộ i dung đề nghị điều chỉnh trong nộ i dung giấy phép vậ n chuyển; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a kho ản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 30 ngày và chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyể n; trường hợp không sử dụng hết số lượng vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép vậ n chuyể n thì doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp vận chuyể n phải lập biên bả n xác nhận số vật liệu nổ công nghiệp còn thừa và sử dụng giấy phép vậ n chuyển đã cấp để vận chuyể n ngược lại kho của doanh nghiệp cung ứng hoặ c kho bảo quản của doanh nghiệp sử dụng. Sau khi hoàn thành việc vận chuyể n phải thông báo bằ ng văn bả n cho cơ quan cấp giấy phép vậ n chuyể n. 4. Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 g iấy phép vận chuyển. 5. Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặ c cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủ y, đường bộ công cộng thì không phải xin cấp giấy phép nhưng phả i thực hiện đúng quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. 6. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vự c có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quy ết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp. 8-2024 7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy đị nh việc c ấp, điều chỉnh, thu hồ i và tạ m ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp nhà nướ c thuộ c Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệ p nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 42 Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức, doanh nghiệ p quản lý, sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp có trách nhiệm sau đây: a) Có giấy phép, giấ y chứng nhận hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền; b) Kiểm tra an toàn, đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dự ng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, ban hành nội quy, quy định, quy trình bả o đảm an ninh, an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, bảo vệ môi trường trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệ p phải xây dựng phương án, lập hộ chiếu nổ mìn; c) Bảo qu ản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp trong thờ i hạn 10 năm; d) Báo cáo định kỳ, đột xuất. 2. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua bán sản phẩm đúng khố i lượng, số lượng, chủng loại theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiế t việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dự ng phương án nổ mìn, hộ chiếu nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất quy đị nh tại khoản 1 Điều này.

Chương IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

ĐIỀU 43 Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhậ p khẩu tiền chất thuốc nổ

1. Việc nghiên cứu, chế tạo tiền chất thuốc nổ do tổ chức khoa họ c và công nghệ hoặc doanh nghiệp sả n xuất tiền chất thuốc nổ thực hiện. 2. Việc sản xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Do tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy đị nh của pháp luậ t thực hiện; b) Địa điểm cơ sở sản xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo đả m điều kiện về an ninh, trật tự. Nhà xưởng, kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây dự ng phù hợp với quy mô và đặc đi ểm nguyên liệ u, sản phẩm tiền chất thuốc nổ; bảo đảm yêu cầu về an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, khoảng cách an toàn đố i với công trình, đố i tượng cần bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; c) Có đủ phương tiện, thiế t bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệ u trong quá trình sản xuất; d) Chỉ được sản xuất, bán sả n phẩm đúng chủng loại cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ. 3. Việc kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Do doanh nghiệ p được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện; b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiế t bị an toàn, phòng, chống cháy, nổ ; bảo đảm khoảng cách an toàn đố i với công trình, đố i tượng cần bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức, doanh nghiệp có kho chứ a, sử dụng kho của bên mua, bên bán hoặc kho thuê theo h ợp đồng để chứa tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về bảo quản ch ất lượng trong thờ i gian kinh doanh; công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiệ n vận chuyể n tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luậ t về vận chuyể n hàng nguy hiểm; có chứ ng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh; có trang thiế t bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy đị nh của Luật Bảo vệ môi trường; c) Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừ a, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quy ền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy đị nh của Luật Hóa chất; d) Người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyệ n an toàn hóa chấ t và huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy. 8-2024 4. Việc xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ thì được xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ khi có giấ y phép xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ do cơ quan có thẩm quy ền thuộc Bộ Công Thương cấp; c) Việc ủy thác nhập khẩu tiền chất thuốc nổ chỉ được thực hiện giữa tổ chức, doanh nghiệp được phép sả n xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với tổ chức, doanh nghiệ p được phép sả n xuất, kinh doanh tiề n chất thuốc nổ. 5. Miễn trừ cấp phép trong trường hợp sau đây: a) Miễn trừ việc cấp giấy phép kinh doanh, xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phục vụ cho nghiên cứu khoa họ c, thử nghiệm với khối lượng sử dụng trong 01 năm từ 05 kg trở xuống; b) Tổ chức nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sản xu ất, nghiên cứu, thử nghiệm phải có giấy phép nhậ p khẩu tiền chất thuốc nổ và được miễn trừ việc cấp giấy phép kinh doanh tiề n chất thuốc nổ nhưng vẫ n phải bảo đảm điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này; c) Tổ chức sử dụng tiền chất thuốc nổ không hết khi bán lại cho tổ chức cung cấp tiền chất thuốc nổ hợp pháp được miễn trừ việc cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.

ĐIỀU 44 Thủ tục cấ p giấy chứng nhậ n đủ điều kiện sản xuấ t tiền chấ t thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuấ t tiền chất thuốc nổ bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; số quyết đị nh thành lậ p tổ chức, doanh nghiệ p hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệ p; số văn bản thẩm duyệt , kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với nhà, công trình sả n xuất, kho bảo quản tiền chất thuốc nổ; số giấy phép môi trường. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên thì phải có số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dự ng công trình sản xuất tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dự ng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đang sả n xuất tiền chất thuốc nổ có yêu cầu chuyể n đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà không có sự thay đổ i về điều kiện sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhậ n đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ. Hồ sơ bao gồm: văn bả n đề nghị; bản sao quyế t định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổ i tên tổ chức, doanh nghiệp và bả n sao g iấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên do cơ quan Công an có thẩ m quyề n cấp. 3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất tiền chất thuốc nổ nhưng không làm giảm các yêu cầu theo tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và điều kiện về phòng, chống cháy, nổ , kỹ thuật an toàn của dây chuyề n sản xuất đã được cấp phép thì sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, tổ chức, doanh nghiệp sả n xuất tiền chất thuốc nổ có văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ, trong đó có thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất tiền chất thuốc nổ. 4. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất tiền chất thuốc nổ bị sự cố, tai nạ n phá hủy làm hư hỏ ng dây chuyền sản xuất thì sau khi có kế t quả điều tra và sử a chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và có văn bả n đề nghị cấp giấy chứng nhận đ ủ điều kiện sản xuấ t tiền chất thuốc nổ, trong đó có thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi dây chuyền sản xuất. 5. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc g ửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuố c nổ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 2024

ĐIỀU 45 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tiề n chất thuốc nổ bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t; số quyết định thành lậ p doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số văn bả n thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản tiền chất thuốc nổ; số giấy phép môi trường. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tiề n chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên thì phải có s ố giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Bảng kê khai hệ thống kho, bế n cảng, nhà xưởng của cơ sở kinh doanh và văn bả n cho phép đưa công trình vào sử d ụng; danh sách các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao giấy phép lưu hành; kế hoạ ch hoặc biện pháp phòng ngừ a, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ. 2. Kh iấy phép bị mất, hư hỏng thì doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ. Văn bản đề nghị cấp lại nêu rõ lý do mất, hư hỏ ng và kết quả xử lý. Thời hạn hiệu lực của giấy phép cấp lại không thay đổ i. 3. Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ được điều chỉnh trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đế n tổ chức đăng ký. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bả n đề nghị điều chỉnh; giấy tờ, tài liệu liên quan chứ ng minh nội dung thay đổ i. Thời hạn hiệu lực của giấy phép không thay đổi. 4. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc g ửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền ch ất thuốc nổ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ có thời hạn 05 năm.

ĐIỀU 46 Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu tiền chất thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loạ i, nước sản xuất; cửa khẩu; phương tiện, thời gian vận chuy ển; họ tên, đị a chỉ, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t; b) Bản sao hợp đồng, đơn đặ t hàng hoặc hoá đơn mua bán tiền chất thuốc nổ; c) Bản thuyế t minh quy trình sả n xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu, trong đó có sử dụng tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệ p nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sả n xuất, nghiên cứu, thử nghiệm. 2. Hồ sơ quy đị nh tại khoản 1 Điề u này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; trường hợp không cấp phả i trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn 06 tháng.

ĐIỀU 47 Vận chuyển tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức, doanh nghiệ p vận chuyể n tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Là tổ chức, doanh nghiệp đượ c phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ hoặc doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa; b) Có phương tiện đủ điều kiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong hoạ t động tiền chất thuốc nổ; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyể n tiền chất thuốc nổ phải có trình độ chuyên môn phù hợ p, được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; d) Có g iấy phép ho ặc mệnh lệnh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; biểu trưng báo hiệu phương tiệ n đang vậ n chuyể n tiền chất thuốc nổ. 8-2024 2. Việc vận chuyển tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép vậ n chuyển tiền chất thuốc nổ; b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặ c sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra; c) Có phương án bảo đ ảm vận chuyể n an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp; d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệ u liên quan đến tiền chất thuốc nổ; đ) Không đượ c chở tiền chất thuốc nổ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện, người áp tải; e) Không dừ ng, đỗ phương tiệ n vận chuyển tiền chất thuốc nổ ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vậ n chuyển tiền chất thuốc nổ khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gầ n nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết. 3. Thủ tục cấp giấy phép vậ n chuyển tiền chất thuốc nổ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i điều khiển phương tiệ n, người áp tả i; số lệnh xuấ t hoặc số hoá đơn, khối lượng, số lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ cần vận chuyển; nơi đi, nơi đế n, thời gian và tuyến đường vận chuyển; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; số giấy phép lái xe; b) Trường hợp có thay đổi thông tin trong giấ y phép thì tổ chức, doanh nghiệ p đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép vận chuy ển phải lập văn bả n đề nghị ghi rõ nộ i dung đề nghị điều chỉnh trong nội dung giấy phép vậ n chuyể n; c) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặ c gửi qua đườ ng bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép vậ n chuyển tiền chất thuốc nổ; trường hợp không cấp phả i trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; đ) Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ có thời hạn 30 ngày; e) Trường hợp vận chuyể n tiền chất thuốc nổ bằng nhiề u phương tiệ n trong cùng một chuyế n thì chỉ cấp 01 g iấy phép vậ n chuyể n; nếu vận chuyể n bằng nhiề u loại phương tiệ n thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyể n. 4. Trường hợp không có kho, phương tiệ n vận chuyể n thì phải có hợ p đồng thuê bằng văn bả n với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyể n tiền chất thuốc nổ. 5. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vự c có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quy ết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vậ n chuyể n tiền chất thuốc nổ. 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy đị nh việc c ấp, điều chỉnh, thu hồ i và tạ m ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệ p nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 48 Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức, doanh nghiệp duy trì đủ điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ và có trách nhiệm sau đây : a) Bảo qu ản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 05 năm; b) Báo cáo định kỳ, đột xuất; c) Bảo đảm quy đị nh về an toàn trong sử dụng, cất trữ, bảo quản, xử lý hóa chất bị thải bỏ đối với hóa chất nguy hi ểm theo quy định của Luật Hóa chấ t. 2. Tổ chức sử dụng tiền chất thu ốc nổ chỉ được mua tiền chất thuố c nổ trong danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ tổ chức sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ hợp pháp; bán lạ i tiền chất thuốc nổ không sử dụng hết cho tổ chức sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ hợp pháp. 8-2024 3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiề n chất thuốc nổ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấ y chứng nhận và chỉ được mua bán tiền chất thuốc nổ trong danh mục tiền chất thuố c nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. 4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh chi tiế t về chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất quy định tại điểm b khoản 1 Điề u này.

Chương V. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ

ĐIỀU 49 Nghiên cứu, chế tạo, sản xuấ t, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ; quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật

nghiệp vụ 1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệ p quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệ p và quy định của Luật này. 2. Việc kinh doanh công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Do doanh nghiệ p được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện; b) Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; c) Kho, phương tiện vận chuyển, thiế t bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phả i phù hợ p, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyể n công cụ hỗ trợ, phòng cháy và chữa cháy; d) Người quản lý, ngườ i phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện về quản lý công cụ hỗ trợ, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; đ) Chỉ được kinh doanh công cụ hỗ trợ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn k ỹ thuật và theo g iấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ. 3. Việc xuất khẩu, nhập kh ẩu công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p được phép sả n xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ thì được xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ; b) Người quản lý, người phục vụ có liên quan tr ực tiếp đến xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ phải có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện về quản lý công cụ hỗ trợ, phòng cháy và chữ a cháy; c) Công cụ hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn k ỹ thuật và chủng loại, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuấ t, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từ ng công cụ hỗ trợ. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh việc quản lý, huấn luyệ n và sử dụng động vật nghiệp vụ thuộc phạm vi quả n lý.

ĐIỀU 50 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ doanh nghiệp; lý do; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệ p; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diệ n theo pháp luật; danh sách người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến công tác bả o quản và kinh doanh công cụ hỗ trợ; b) Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho bảo quản công cụ hỗ trợ. 2. Khi giấ y phép bị mất, hư hỏng hoặ c thay đổi thông tin trong giấy phép thì doanh nghiệp có văn bả n đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ. 3. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền ki ểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 5. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệ p thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 51 Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, doanh nghiệ p không thuộ c phạm vi quản lý c ủa Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệ u, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng của công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t. 8-2024 2. Văn bản đề nghị quy đị nh tại khoả n 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ . 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền c ấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ có thời hạn 90 ngày. 5. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 52 Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ

1. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biể n; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Cơ quan thi hành án dân sự ; h) Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiể m ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm v ụ thanh tra chuyên ngành thủy sản; i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan; k) Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường; l) An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; m) Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p; doanh nghiệ p kinh doanh dị ch vụ bảo vệ; n) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; o) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấ y phép hoạt đ ộng; p) Cơ sở cai nghiện ma túy; q) Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. 2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy đị nh việc trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị , sử dụng công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 53 Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ

1. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị và tên, đị a chỉ của tổ chức, doanh nghiệp bán công cụ hỗ trợ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ cần trang bị, họ tên, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách thì phả i có bản sao quyế t định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách; b) Hồ sơ đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 2. Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 60 ngày. 3. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 8-2024

ĐIỀU 54 Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng được phép sản xu ất, kinh doanh công cụ hỗ trợ khi mua công cụ hỗ trợ phải có văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệ p bán; lý do; số lượng, chủ ng loạ i, nhãn hiệu công c ụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t. 2. Văn bản đề nghị quy đị nh tại khoả n 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ . 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩ m quyền cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phả i trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép mua công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. 5. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 55 Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ

1. Công cụ hỗ trợ được trang bị cho các đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng phải được cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo vớ i cơ quan Công an có thẩ m quyề n. Bộ trưởng Bộ Công an quy định loại công cụ hỗ trợ được cấp giấy phép hoặ c đăng ký, khai báo và trình tự, thủ tục đăng ký, khai báo. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ quy đị nh tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu của từng công cụ hỗ trợ, số giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ; bản sao hóa đơn, bả n sao phiếu xuấ t kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồ n gốc, xuất xứ hợp pháp; b) Cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ đối với các trường hợp thay đổi thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủ ng loại, nước sản xuất, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệ u từng loạ i công cụ hỗ trợ; trường hợp mất, hư hỏ ng giấy phép sử dụng thì văn bả n phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kế t quả xử lý; c) Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ ; d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đ ề nghị, cơ quan Công an có thẩ m quyền ki ểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. 3. Việ c cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyệ n thể thao thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 56 Vận chuyển công cụ hỗ trợ

1. Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây: a) Phải có giấ y phép hoặc mệnh lệnh vận chuyể n công cụ hỗ trợ của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Vận chuyể n công cụ hỗ trợ dễ cháy, nổ, nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bả o đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy; d) Không được vận chuyể n công cụ hỗ trợ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiệ n, người áp tải; đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển công c ụ hỗ trợ ở nơi đông người, khu vự c dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố 8-2024 mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiể n phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gầ n nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết . 2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loạ i, nhãn hiệ u, nguồn gốc xuất xứ của công cụ hỗ trợ cần vận chuyể n, họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người điều khiển phương tiệ n, người áp tải; phương tiện vận chuyể n, biển kiểm soát; thờ i gian vận chuyển, nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyể n công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày; đ) Trường hợp vận chuyể n công cụ hỗ trợ bằng nhiề u phương tiệ n cùng loạ i trong một chuyế n thì chỉ cấp 01 g iấy phép vậ n chuyể n; nếu vận chuyể n bằng nhiề u loại phương tiệ n thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyể n. 3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyể n công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 57 Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Thủ tục cấp giấy phép sử a chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sử a chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được văn bả n đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử a chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

ĐIỀU 58 Sử dụng công cụ hỗ trợ

1. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thự c hiện nhiệm vụ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điề u 22 của Luật này và được sử dụng trong trường hợp sau đây: a) Trường hợp quy đị nh tại Điều 23 của Luật này; b) Ngăn chặn, giải tán biể u tình bấ t hợp pháp, khủng bố, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; c) Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọ a đến tính mạng, sức khỏe của ngườ i thi hành công vụ hoặc người khác; d) Phòng ngừa, ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phụ c tùng mệnh lệnh của ngườ i thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm gi ữ, buồng tạm giữ, trường giáo dưỡ ng, cơ sở giáo dụ c bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đ) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy đị nh của pháp luật. 2. Người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ không phải ch ịu trách nhiệ m về thiệt hại khi việc sử dụng công cụ hỗ trợ đã tuân thủ quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp sử dụng công cụ hỗ trợ vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng công cụ hỗ trợ để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con ngườ i, tài sản, quyền và lợi ích hợ p pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy đị nh của pháp luậ t. 8-2024

ĐIỀU 59 Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, bả o vệ môi trường trong quá trình hoạt độ ng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuy ển, sửa chữa công cụ hỗ trợ. 2. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ chỉ mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và sử a chữa công cụ hỗ trợ theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Chương VI. TIẾP NHẬN, THU GOM, PHÂN LOẠI, BẢO QUẢN, THANH LÝ,

ĐIỀU 60 Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự , cơ quan Công an hoặc đơn v ị Quân đội nơi gầ n nhất trong trường hợp không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy đị nh của pháp luậ t mà có từ bất kỳ nguồn nào hoặc phát hiệ n, thu nhặt được. 2. Việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủ y vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. Việc vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được phải sử dụng phương tiện chuyên dùng hoặ c các phương tiện khác nhưng phải bảo đảm an toàn. 3. Việc tiếp nhậ n, thu gom vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành thường xuyên và thông qua các đợt vận động. 4. Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau khi được phân loại sẽ được đưa vào sử dụng theo quy đị nh của Luật này và quy định khác của pháp luậ t có liên quan. 5. Việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủ y vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định; đố i với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh. 6. Người làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệ u nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và được trang bị các thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.

ĐIỀU 61 Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom bao gồm: các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy đị nh tại Điều 2 của Luật này; chất nổ từ bom, mìn, lự u đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủ y lôi. 2. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom bao gồ m: a) Vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật; b) Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đế n vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy đị nh của pháp luật; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan chứ c năng phát hiện, thu giữ ; c) Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiệ n nhưng không xác đị nh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệ m quản lý hoặ c sở hữu; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiế n tranh còn tồ n tại ở ngoài xã hộ i.

ĐIỀU 62 Tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vật li ệu nổ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyệ n. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do, mục đích, yêu cầu tìm kiếm, phạm vi, địa điểm tìm kiếm; bả n sao tài liệ u chứng minh việ c sử dụng, quản lý hoặc thi công công trình hợp pháp tại địa điểm đề nghị tìm kiếm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyệ n phải trả lời bằng văn bả n; trường hợp không đồ ng ý phải nêu rõ lý do. 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vậ t liệu nổ sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép tìm kiếm vũ khí, vật li ệu nổ phải đề nghị hoặc thuê tổ chức, đơn vị được phép tìm kiếm quy định tại khoả n 5 Điều này thự c hiện việc tìm kiếm vũ khí, vật li ệu nổ. 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiế m vũ khí, vậ t liệu nổ phải có văn bản thông báo cho Ủ y ban nhân dân cấp xã ít nhất 05 ngày trước khi thực hiện việc tìm kiếm để có phương án phối hợp bảo đảm an toàn. Việ c tìm kiếm vũ khí, vậ t liệu nổ chỉ được thực hiện trong phạ m vi, địa điểm đã được cho phép. 8-2024 4. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiế m vũ khí, vật liệu nổ ngoài phạm vi, địa điểm đã được cho phép thì phải có văn bả n đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thờ i hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện phả i có văn bản trả lời, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. 5. Tổ chức, đơn vị được phép thự c hiện tìm kiếm vũ khí, vật li ệu nổ bao gồm: đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí, công binh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tổ chức khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

ĐIỀU 63 Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan quân sự , cơ quan Công an, đơn vị Quân đội được tiếp nhận, thu gom vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Cơ quan quân sự cấp huyệ n, cơ quan Công an cấp huyện và đơn vị Quân độ i cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân lo ại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom. 3. Cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị quy đị nh tại khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 4. Cơ quan quân sự cấp huyệ n, cơ quan Công an cấp huyện và đơn vị Quân độ i cấp trung đoàn trở lên thự c hiện việc tiêu hủ y vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 5. Vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật chứng hoặc liên quan đế n vụ án hình sự được xử lý theo quy đị nh của pháp luậ t về tố tụng hình sự.

ĐIỀU 64 Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Tổ chức tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Lập biên bả n tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; biên bả n tiếp nhận được lập thành 02 bả n, 01 bả n giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộ p, 01 bản lưu tạ i cơ quan, đơn v ị tiếp nhận; c) Ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin liên quan đến việc tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Trình tự, thủ tục thu gom vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Tổ chức thu gom vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Lập biên bả n thu gom vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ; c) Ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầ y đủ các thông tin về vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo. 3. Trường hợp thu gom vũ khí hạng n ặng, bom, mìn, lự u đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lử a, đạn pháo và đầu đạn pháo các loạ i hoặc vũ khí khác cần phải có kỹ thuật chuyên ngành xử lý thì cơ quan Công an, cơ quan quân sự hoặc đơn vị Quân độ i nơi tiếp nhận thông tin phải tổ chức bảo vệ và thông báo ngay cho cơ quan quân sự cấp huyệ n, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên để tổ chức thu gom, xử lý theo thẩm quy ền. 4. Trường hợp cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu gom cho rằng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có dấu hiệu liên quan đế n hoạt động phạm t ội thì phả i thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý theo quy đị nh của pháp luật.

ĐIỀU 65 Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan Công an cấp xã, cơ quan quân sự cấp xã sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, công cụ hỗ trợ phải lập thống kê, bàn giao cho cơ quan Công an cấp huyệ n, cơ quan quân sự cấp huyệ n, trừ trường hợp quy định tại khoả n 2 Điề u này. 2. Việc lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự để xử lý theo quy định đối với vũ khí hạ ng nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật li ệu nổ, đầu đạn tên lử a, đạn pháo và đầu đạ n pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom thự c hiện như sau: a) Cơ quan Công an cấp xã, cấp huyện và cơ quan quân sự cấp xã lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự cấp huyệ n; b) Cơ quan Công an cấp tỉnh và các đơn vị thuộc Bộ Công an lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự cấp tỉnh; c) Khi bàn giao phải lập biên bả n, kèm theo bảng thống kê ghi cụ thể chủng loại, số lượng, nguồ n gốc. 3. Việc vận chuyển vũ khí, vậ t liệu nổ quy định tại khoản 2 Điều này do lự c lượng chuyên ngành của cơ quan quân sự đảm nhiệm. 8-2024 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy đị nh việ c tiếp nhận, thu gom, thanh lý, tiêu hủy vũ khí hạ ng nặng, bom, mìn, lự u đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật li ệu nổ, đầu đạn tên lử a, đạn pháo và đầ u đạn pháo các loạ i đã tiếp nhận, thu gom hoặc do cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội chuyển giao.

ĐIỀU 66 Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom

1. Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được bảo quản chặt chẽ theo quy đị nh; có nội quy, phương án phòng cháy và chữ a cháy; không được bảo quản chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài liệu hoặc kho vậ t tư. 2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi quản lý.

ĐIỀU 67 Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải đư ợc thống kê, phân loại để xác định chất lượng và giá trị sử dụng để thanh lý hoặc tiêu hủ y. 2. Trình tự , thủ tục phân loại, thanh lý vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Sau khi tiế p nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan quân sự cấp huyệ n, cơ quan Công an cấp huyện, đơn vị Quân độ i cấp trung đoàn trở lên tiến hành phân loạ i và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủ y; b) Cơ quan cấp trên khi nhận đượ c báo cáo phải xem xét và quyết định cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủ y vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 3. Trình tự, thủ tục tiêu hủ y vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Sau khi có quyế t định tiêu hủ y vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan quân sự cấp huyện, cơ quan Công an cấp huyệ n, đơn vị Quân độ i cấp trung đoàn trở lên phả i thành lập Hội đồng tiêu hủ y và xây dự ng phương án tiêu hủ y. Thành phầ n Hội đồng bao gồ m: đại diện cơ quan tiêu hủ y là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thự c hiện quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đị a điểm tiêu hủ y là thành viên Hộ i đồng. Phương án tiêu hủ y phải bảo đảm an toàn, hạ n chế ảnh hưởng đến môi trường; b) Sau khi tiêu hủy, phải tiến hành kiểm tra tại hiện trường, bảo đảm tất cả vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiêu hủ y đã bị làm mấ t khả năng phụ c hồi tính năng, tác dụng. Kết qu ả tiêu hủy phải được lập thành biên bả n, có xác nhậ n của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng. 4. Trường hợp vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩ n cấp thì người đứng đầu cơ quan quân sự cấp huyệ n, cơ quan Công an cấp huyệ n, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên quyết định tiêu hủy ngay; sau khi tiêu hủ y phải báo cáo ngay cơ quan cấp trên bằ ng văn bả n.

ĐIỀU 68 Kinh phí bả o đảm cho việc tiếp nhậ n, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Kinh phí bảo đảm cho việc ti ếp nhận, thu gom, phân loạ i, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luậ t. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bả o đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luậ t có liên quan.

Chương VII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ,

ĐIỀU 69 Nội dung quả n lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chấ t thuố c nổ, công cụ hỗ trợ

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bả n quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Ban hành, sử a đổi, bổ sung danh mục vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 3. Quy đị nh tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiêu chuẩ n kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 4. Ban hành biểu mẫu, tổ chức đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 5. Tổ chức đào tạ o, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 8-2024 6. Tổ chức công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 7. Tổ chức nghiên cứu, phát triể n, thử nghiệm, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 8. Thực hiện thống kê nhà nướ c về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 9. Tổ chức tiếp nhận, thu gom, phân loạ i, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 10. Phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 11. Hợ p tác quố c tế về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 12. Kiể m tra, thanh tra, giả i quyết khiế u nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

ĐIỀU 70 Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Bộ Công an là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành danh mục vũ khí quân dụng quy định tại điểm b khoả n 2 Điề u 2; danh mục vũ khí thể thao quy đị nh tại điểm a khoản 5 Điều 2; danh mục vũ khí thô sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2; danh mục dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều 2; danh mục công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a và điểm b khoản 11 Điều 2 của Luật này. 3. Bộ Quốc phòng thự c hiện chức năng quả n lý nhà nước về vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạ m vi chứ c năng, nhiệm v ụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành danh mục vũ khí quân dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này. 4. Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ theo quy đị nh của Luật này và quy đị nh khác của pháp luậ t có liên quan trong phạm vi ch ức năng, nhiệm vụ, quyề n hạn của Bộ Công Thương. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 9 Điề u 2; danh mục tiền chất thuốc nổ quy đị nh tại khoả n 10 Điều 2 của Luật này. 5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu để thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. 6. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệ u nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ tại địa phương.

ĐIỀU 71 Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuố c nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông tin cơ bả n về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằ ng công nghệ thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy đị nh việc xây dự ng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc xây dự ng, quả n lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với đối tượng thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Công Thương. 4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xây dự ng, quả n lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương.

Chương VIII. ĐIỀU KHOẢ N THI HÀNH

ĐIỀU 72 Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của Luật Quảng cáo

Sửa đổi, bổ sung khoả n 7 Điề u 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau: 8-2024 “7. Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hoá có tính chấ t kích độ ng bạo lực.”.

ĐIỀU 73 Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy đị nh tại Điều 17, Điều 32 và khoản 1 Điều 49 của Luật này có hiệu lự c thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luậ t số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệ u lực thi hành, trừ các trường hợp sau đây: a) Quy định tại Điều 17, Điều 35, khoản 1 Điề u 52 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luậ t số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14 tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025; b) Quy định tại Điều 75 của Luật này.

ĐIỀU 74 Áp dụng quy đ ịnh của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đối với dao có tính sát thương cao

1. Căn cứ các quy đị nh của Luật này, để phòng, chống các hành vi sử dụng dao có tính sát thương cao vớ i mục đích phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công vụ , Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạ t động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyể n, sử dụng dao có tính sát thương cao để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Các biện pháp bả o đảm an toàn phả i phù hợ p với thực tiễn, không gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuấ t, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dao có tính sát thương cao có trách nhiệm cung c ấp thông tin về số lượng, chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu, tên cơ sở sản xuất khi có yêu cầu của cơ quan Công an nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở, nơi sản xuất, kinh doanh hoặc nơi cư trú để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự.

ĐIỀU 75 Quy định chuyển tiếp

1. Các loại giấy phép, giấ y chứng nhậ n, chứng chỉ về vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã đượ c cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy đị nh của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã đượ c sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14 và Luật số 59/2020/QH14. 3. Đối với giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luậ t này có hiệu lực thi hành thì tiế p tục được sử dụng. Trường hợp sau khi Luật này có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký khai báo thì thực hiện thủ tục theo quy định của Luật này./. Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộ i chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024.

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 926 KB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

186 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, bao gồm các hoạt động quản lý, sử dụng vũ …

Học điều khoản ↗
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 giải thích các khái niệm cơ bản như vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ …

Học điều khoản ↗
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Điều 3 quy định các nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ, bao gồm: tuân thủ pháp luật, trang bị đ…

Học điều khoản ↗
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Điều 4 liệt kê 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ. Các hành vi bao gồm sở…

Học điều khoản ↗
Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Điều 5 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. …

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 40 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Xem đủ 60 bài học theo Điều của văn bản →

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

60 bài học tóm tắt theo Điều và 186 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.