Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 giải thích các khái niệm cơ bản như vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, dao có tính sát thương cao, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, kinh doanh và quản lý. Việc nắm vững các định nghĩa này là nền tảng để áp dụng đúng các quy định khác của Luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn.
  • ▸Vũ khí quân dụng bao gồm súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, hạng nặng, đạn, bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và một số loại súng khác theo danh mục của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
  • ▸Súng săn là súng kíp, đạn sử dụng cho súng này để săn bắn.
  • ▸Vũ khí thô sơ gồm kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu và dao có tính sát thương cao dùng vào mục đích phạm tội, gây rối, chống người thi hành công vụ.
  • ▸Vũ khí thể thao gồm súng trường hơi, súng ngắn hơi, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay và đạn sử dụng cho các loại súng này.
  • ▸Dao có tính sát thương cao là dao sắc, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
  • ▸Vật liệu nổ gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ; vật liệu nổ quân dụng dùng cho quốc phòng, an ninh; vật liệu nổ công nghiệp dùng cho kinh tế, dân sự.
  • ▸Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ.
  • ▸Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ dùng để thi hành công vụ, bảo vệ; gồm nhiều loại như súng bắn điện, hơi ngạt, dùi cui, áo giáp, động vật nghiệp vụ...
  • ▸Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu thải loại hoặc đã mất tính năng, tác dụng.
  • ▸Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  • ▸Quản lý bao gồm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, bảo quản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao: một số loại súng có thể thuộc cả hai nhóm tùy mục đích sử dụng.
  • Dao có tính sát thương cao chỉ được coi là vũ khí thô sơ khi sử dụng với mục đích phạm tội, gây rối, chống người thi hành công vụ; nếu dùng mục đích khác thì không thuộc trường hợp này.
  • Động vật nghiệp vụ là một bộ phận của công cụ hỗ trợ, không phải vũ khí.

Giải thích

Điều 2 cung cấp các định nghĩa nền tảng cho toàn bộ Luật. Vũ khí được chia thành bốn nhóm: quân dụng, thô sơ, thể thao và súng săn. Vũ khí quân dụng gồm các loại súng, đạn, bom, mìn... do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quản lý danh mục. Súng săn là súng kíp dùng để săn bắn. Vũ khí thô sơ gồm các loại dao, kiếm, giáo, mác... và dao có tính sát thương cao khi dùng vào mục đích xấu. Vũ khí thể thao phục vụ luyện tập, thi đấu. Vật liệu nổ gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ, chia thành quân dụng và công nghiệp. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất để sản xuất thuốc nổ. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ dùng để thi hành công vụ, bảo vệ. Ngoài ra còn có định nghĩa về phế liệu, phế phẩm, kinh doanh và quản lý. Hiểu rõ các khái niệm này giúp áp dụng đúng các quy định khác của Luật.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặ c tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hạ i cho tính mạng, sứ c khỏe con ngườ i, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụ ng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn. 2. Vũ khí quân dụ ng bao gồm: a) Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạ ng nặng, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; các lo ại bom, mìn, lự u đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang b ị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này; b) Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; c) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quố c gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ i; d) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4, vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích xâm phạ m tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật; đ) Linh kiệ n cơ bản của súng quy đị nh tại điểm a khoản này bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a; e) Linh kiện cơ bản của súng quy đị nh tại điểm b khoản này bao gồm: thân súng, bộ phận cò; g) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như vũ khí quy định tại điểm a ho ặc điểm b khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 3. Súng săn là súng kíp, đạ n sử dụng cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắ n. 4. Vũ khí thô sơ bao gồ m: a) Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; b) Dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điề u này s ử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc ch ống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệ m vụ, người thi hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điề u này. 5. Vũ ể thao bao gồm: a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắ n bắn đạn nổ, súng thể thao bắ n đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạ n sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành đư ợc trang bị, sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao; b) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao; c) Linh kiện cơ bản của súng quy đ ịnh tại điểm a khoản này bao gồ m: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a. 6. Dao có tính sát thương cao là dao sắ c, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 6 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26-8- 2024 7. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầ u gây ra phả n ứng hóa họ c nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạ o ra tiế ng nổ, bao gồm: a) Thuố c nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằ m tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích; b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết b ị chuyên dùng có chứ a thuốc nổ. 8. Vật liệu nổ quân dụ ng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quố c phòng, an ninh. 9. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ thuộc danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 11. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hà nh công vụ , thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặ n người có hành vi vi phạm pháp lu ật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ , ngườ i thực hiện nhiệm v ụ bảo vệ hoặc báo hiệu kh ẩn cấp, bao gồm: a) Súng bắn điện, hơi ngạ t, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắ n đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạ t, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứ a; lựu đạn khói, lự u đạn cay, quả nổ; dùi cui điệ n, dùi cui cao su, dùi cui kim loạ i; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điệ n, găng tay bắ t dao; lá chắn, mũ ch ống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyệ n để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bả o đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; c) Công cụ k tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 12. Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được tiếp nhận, thu gom. 13. Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 14. Quản lý bao gồ m các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị , xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyể n, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.