Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặ c tổ hợp những thiết bị, phương tiện được
chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hạ i cho tính mạng, sứ c khỏe
con ngườ i, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụ ng, vũ khí thô sơ, vũ
khí thể thao, súng săn.
2. Vũ khí quân dụ ng bao gồm:
a) Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạ ng nặng, đạn sử dụng
cho các loại vũ khí này; các lo ại bom, mìn, lự u đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí
khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang b ị cho lực
lượng vũ trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này;
b) Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại
súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này trang bị cho lực lượng vũ
trang nhân dân và các lự c lượng khác theo quy đị nh của Luật này để thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh quố c gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ i;
d) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4, vũ khí quy đị nh tại điểm a
khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với
mục đích xâm phạ m tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật;
đ) Linh kiệ n cơ bản của súng quy đị nh tại điểm a khoản này bao gồm: thân
súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a;
e) Linh kiện cơ bản của súng quy đị nh tại điểm b khoản này bao gồm: thân
súng, bộ phận cò;
g) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như
vũ khí quy định tại điểm a ho ặc điểm b khoản này, không thuộc danh mục do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
3. Súng săn là súng kíp, đạ n sử dụng cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắ n.
4. Vũ khí thô sơ bao gồ m:
a) Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả
chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
b) Dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điề u này s ử dụng với mục
đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc ch ống
đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệ m vụ, người thi hành công vụ, trừ trường hợp
quy định tại điểm d khoản 2 Điề u này.
5. Vũ
ể thao bao gồm:
a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắ n bắn đạn
nổ, súng thể thao bắ n đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạ n sử dụng cho các loại súng này
thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành đư ợc trang bị, sử dụng để
luyện tập, thi đấu thể thao;
b) Vũ khí quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao;
c) Linh kiện cơ bản của súng quy đ ịnh tại điểm a khoản này bao gồ m: thân
súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏ a.
6. Dao có tính sát thương cao là dao sắ c, dao nhọn thuộc danh mục do Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành.
6 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26-8- 2024
7. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầ u gây ra phả n
ứng hóa họ c nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạ o ra tiế ng nổ, bao gồm:
a) Thuố c nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằ m tạo ra
phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;
b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc
nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết b ị
chuyên dùng có chứ a thuốc nổ.
8. Vật liệu nổ quân dụ ng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quố c phòng, an ninh.
9. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự
thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng
ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc
nổ thuộc danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở
Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
11. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi
hà
nh công vụ , thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặ n người có hành
vi vi phạm pháp lu ật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ , ngườ i
thực hiện nhiệm v ụ bảo vệ hoặc báo hiệu kh ẩn cấp, bao gồm:
a) Súng bắn điện, hơi ngạ t, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng
phóng dây mồi; súng bắ n đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh
dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạ t, chất
độc, chất gây mê, chất gây ngứ a; lựu đạn khói, lự u đạn cay, quả nổ; dùi cui điệ n,
dùi cui cao su, dùi cui kim loạ i; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp;
găng tay điệ n, găng tay bắ t dao; lá chắn, mũ ch ống đạn; thiết bị áp chế bằng âm
thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành;
b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyệ n để sử dụng cho yêu cầu
bảo vệ an ninh quốc gia, bả o đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Công cụ k tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định
tại điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
12. Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải
loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng,
tác dụng được tiếp nhận, thu gom.
13. Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ.
14. Quản lý bao gồ m các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm,
kinh doanh, trang bị , xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyể n, sửa chữa, bảo quản vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.