Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 4, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 4 liệt kê 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ. Các hành vi bao gồm sở hữu trái phép, chế tạo, mua bán, vận chuyển, sử dụng trái phép, lợi dụng, hủy hoại, giao cho người không đủ điều kiện, trao đổi trái phép, vận chuyển không an toàn, làm giả giấy phép, che giấu, tìm kiếm thu gom trái phép, cung cấp thông tin sai lệch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấm cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo.
  • ▸Cấm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  • ▸Cấm vận chuyển, mang trái phép vào, ra lãnh thổ Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng.
  • ▸Cấm lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp.
  • ▸Cấm trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 9.
  • ▸Cấm chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
  • ▸Cấm che giấu, không tố giác, giúp người khác thực hiện các hành vi trái phép; cấm tìm kiếm, thu gom trái phép; cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hành vi bị cấm với các trường hợp ngoại lệ được phép (ví dụ: trao đổi, tặng, cho vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo).
  • Cho rằng mọi hành vi vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy đều bị cấm, trong khi chỉ cấm khi không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
  • Bỏ sót hành vi cấm đối với phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Giải thích

Điều 4 quy định 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Đầu tiên là cấm cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo. Tiếp theo là các hành vi nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. Cấm vận chuyển, mang trái phép vào, ra lãnh thổ hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng. Cấm lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng để xâm phạm an ninh, trật tự, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp. Cấm hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng được giao. Cấm giao cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không đủ điều kiện. Cấm trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, trừ một số trường hợp được phép. Cấm vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường. Cấm chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ. Cấm chiếm đoạt, mua bán, trao đổi trái phép phế liệu, phế phẩm. Cấm hướng dẫn, huấn luyện trái phép, quảng cáo. Cấm che giấu, không tố giác, giúp người khác vi phạm. Cấm tìm kiếm, thu gom trái phép. Cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về mất, thất thoát, tai nạn, sự cố.
Nguyên văn Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chấ t thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy đị nh tại điểm a khoả n 4 Điề u 2 của Luật này là hiệ n vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo. 2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhậ p khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 3. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhậ p khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng hoặc chiếm đoạt súng săn. 4. Vận chuyể n, mang trái phép vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ho ặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng. 5. Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạ m an ninh quố c gia, trật tự, an toàn xã hộ i, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyề n và lợ i ích hợ p pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chố ng vi phạm pháp luật liên quan đế n vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễ u, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân. 7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được giao. 8. Giao vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân không đủ điều kiện theo quy đị nh. 9. Trao đổ i, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệ u nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p trong nước để phục vụ việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuấ t, trang bị , sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật này; b) Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo; c) Được cấp có thẩm quy ền cho phép. 10. Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặ c làm ả nh hưởng đến môi trường. 11. Chiếm đoạt, mua bán, trao đ ổi, tặng, cho, mượ n, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố , làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấ y chứng nhậ n, chứng chỉ về vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 12. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổ i, tặng, cho, gử i, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố trái phép phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 13. Hướng dẫn, huấ n luyệ n, tổ chức huấn luyệ n trái phép cách thứ c chế tạo, sản xuất, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức. 14. Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 15. Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 16. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch v ề quản lý vũ khí, vậ t liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấ u hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật li ệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.