Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Bài học trong chủ đề

75 bài · 186 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, bao gồm các hoạt động quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. Điều luật cũng nêu nguyên tắc, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực này nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 giải thích các khái niệm cơ bản như vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, dao có tính sát thương cao, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, kinh doanh và quản lý. Việc nắm vững các định nghĩa này là nền tảng để áp dụng đúng các quy định khác của Luật.
  3. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 3 quy định các nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ, bao gồm: tuân thủ pháp luật, trang bị đúng thẩm quyền, bảo đảm điều kiện, trách nhiệm của người ra mệnh lệnh, sử dụng hạn chế thiệt hại, cấp phép, kiểm tra định kỳ, xử lý khi mất hoặc hết hạn, và kiểm định chất lượng.
  4. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 4 liệt kê 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ. Các hành vi bao gồm sở hữu trái phép, chế tạo, mua bán, vận chuyển, sử dụng trái phép, lợi dụng, hủy hoại, giao cho người không đủ điều kiện, trao đổi trái phép, vận chuyển không an toàn, làm giả giấy phép, che giấu, tìm kiếm thu gom trái phép, cung cấp thông tin sai lệch.
  5. Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 5 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. Người đứng đầu phải chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm; chỉ được giao cho người có đủ điều kiện; phân công người đủ điều kiện quản lý kho; bố trí kho theo quy định.
  6. Điều 6. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 6 quy định bốn điều kiện bắt buộc đối với người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, gồm năng lực hành vi dân sự đầy đủ; phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe; đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận (trừ một số đối tượng đặc thù); không thuộc trường hợp bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích. Điều luật cũng nêu bốn trách nhiệm của người sử dụng và giao Chính phủ quy định việc đào tạo, huấn luyện, cấp giấy chứng nhận.
  7. Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 7 phân biệt điều kiện đối với người quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và người quản lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Cả hai nhóm đều phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe, không thuộc trường hợp bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa xóa án tích; nhưng yêu cầu về chứng chỉ, giấy chứng nhận huấn luyện có khác nhau. Điều luật cũng quy định trách nhiệm chung và giao Chính phủ quy định việc huấn luyện, cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận.
  8. Điều 8. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 8 quy định nguyên tắc quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải theo đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng. Kho, nơi cất giữ phải bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe con người, tài sản; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường; kho vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được thiết kế, xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  9. Điều 9. Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ Điều 9 quy định các trường hợp cụ thể phải thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị; thu hồi từ tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sửa chữa; thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; thu hồi giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Điều luật cũng quy định việc giao nộp giấy tờ hết hạn, hư hỏng.
  10. Điều 10. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ Điều 10 quy định thủ tục thu hồi đối với các trường hợp tại Điều 9: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; cơ quan này phải thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu không đề nghị giao nộp, cơ quan cấp giấy phép phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi.
  11. Điều 11. Các trường hợp được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam Điều 11 quy định các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và Việt Nam được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam. Nếu không thuộc các trường hợp được liệt kê thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
  12. Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ Việt Nam Điều 12 quy định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ Việt Nam trong từng trường hợp. Cụ thể, tối đa 10 khẩu súng ngắn cho mục đích bảo vệ; các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  13. Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam Điều 13 quy định thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp không theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng và trường hợp theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng. Thời hạn cấp phép là 03 ngày làm việc.
  14. Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật Điều 14 quy định việc mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ đầy đủ số lượng, chủng loại theo giấy phép, trừ trường hợp Điều 15. Đồng thời quy định điều kiện, thẩm quyền và thủ tục để bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ.
  15. Điều 15. Tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ Quy định đối tượng được tiếp nhận, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ; đồng thời yêu cầu sau khi tiếp nhận phải làm thủ tục cấp phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo quy định.
  16. Điều 16. Giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Quy định các cơ quan có thẩm quyền giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và dẫn chiếu trình tự, thủ tục giám định theo Luật Giám định tư pháp.
  17. Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí Quy định thẩm quyền của các tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; trong đó phân định rõ vai trò của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các tổ chức, doanh nghiệp khác.
  18. Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng Điều 18 quy định các đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, bao gồm Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan; đồng thời phân định thẩm quyền quy định việc trang bị cho Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
  19. Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho một số lực lượng Điều 19 quy định cụ thể loại vũ khí quân dụng được trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu và các lực lượng chuyên trách của Hải quan; đồng thời cho phép Thủ tướng Chính phủ quyết định trang bị loại vũ khí ngoài quy định trong trường hợp cần thiết.
  20. Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng Điều 20 quy định thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm hồ sơ, nơi nộp, thời hạn cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép; đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  21. Điều 21. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng Điều 21 quy định thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm hồ sơ, cấp lại giấy phép, nơi nộp, thời hạn giải quyết và đặc điểm của giấy phép; đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  22. Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng Điều 22 quy định nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng trong hai trường hợp: thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc (áp dụng pháp luật về quốc phòng) và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Khi làm nhiệm vụ an ninh, trật tự phải tuân theo các nguyên tắc chặt chẽ, bao gồm cả việc hạn chế thiệt hại và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.
  23. Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự Điều 23 quy định hai nhóm trường hợp nổ súng quân dụng khi làm nhiệm vụ độc lập: (1) phải cảnh báo trước bằng hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên; (2) được nổ súng không cần cảnh báo trong các tình huống đặc biệt nguy hiểm. Việc nổ súng phải tuân thủ đúng các trường hợp luật định.
  24. Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao Điều 24 quy định các đối tượng được trang bị vũ khí thể thao, bao gồm lực lượng vũ trang, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao. Thẩm quyền quy định việc trang bị thuộc Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tùy theo đối tượng.
  25. Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao Điều 25 quy định thủ tục trang bị vũ khí thể thao cho hai nhóm đối tượng: không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (thực hiện theo trình tự cụ thể) và thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
  26. Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao Điều 26 quy định thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao cho hai nhóm đối tượng: không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (trình tự cụ thể) và thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
  27. Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao Điều 27 quy định nguyên tắc sử dụng vũ khí thể thao: chỉ được cấp phép và sử dụng trong luyện tập, thi đấu tại trường bắn hoặc địa điểm luyện tập, thi đấu được cảnh giới và bảo đảm an toàn; phải kiểm tra an toàn trước, trong và sau khi luyện tập, thi đấu; được giao cho vận động viên, huấn luyện viên, học viên hoặc hội viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 để luyện tập, thi đấu.
  28. Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao Điều 28 quy định thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao cho tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các nội dung cụ thể, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
  29. Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao Điều 29 quy định nguyên tắc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao như phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh, bảo đảm bí mật an toàn, không chở người cùng phương tiện (trừ người điều khiển và áp tải), không dừng đỗ ở nơi đông người... Đồng thời quy định thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng với thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày, và quy định về cấp giấy phép khi vận chuyển bằng nhiều phương tiện.
  30. Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao Điều 30 quy định thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  31. Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo Quy định trách nhiệm khai báo và thủ tục khai báo đối với tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn xác nhận được quy định cụ thể.
  32. Điều 32. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng Quy định về điều kiện và thẩm quyền trong nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và Luật này.
  33. Điều 33. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng Quy định các yêu cầu khi vận chuyển vật liệu nổ quân dụng và thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Thời hạn và nguyên tắc cấp giấy phép được nêu rõ.
  34. Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp Điều 34 quy định điều kiện và thẩm quyền đối với hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. Trong đó, sản xuất và kinh doanh chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của các Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp; việc ủy thác nhập khẩu chỉ được thực hiện giữa các tổ chức, doanh nghiệp được phép theo quy định.
  35. Điều 35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Điều 35 quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; các trường hợp điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận khi đổi tên, cải tạo nâng cấp hoặc bị sự cố, tai nạn; nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc.
  36. Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Điều 36 quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (có thông tin doanh nghiệp và người đại diện) và bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi phạm vi thì cấp lại với hồ sơ bổ sung báo cáo hoạt động. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  37. Điều 37. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp Điều 37 quy định hồ sơ, trình tự cấp và thời hạn của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (thông tin doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh, hàng hóa, cửa khẩu, phương tiện…) và bản sao hợp đồng mua bán với doanh nghiệp nước ngoài và trong nước. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc; giấy phép có thời hạn 06 tháng.
  38. Điều 38. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Quy định điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các yêu cầu khi sử dụng, bao gồm mua bán, tiêu hủy, bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn, lập phương án nổ mìn, thông báo và trách nhiệm của Chính phủ.
  39. Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 39 quy định hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép; đồng thời nêu trường hợp thuê dịch vụ nổ mìn và thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
  40. Điều 40. Dịch vụ nổ mìn Điều 40 quy định về hình thức, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nổ mìn và tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép; thời hạn giấy phép và trách nhiệm thông báo trước khi thực hiện.
  41. Điều 41. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 41 quy định điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; các yêu cầu khi vận chuyển; thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng quản lý; trường hợp vận chuyển nhiều phương tiện, vận chuyển nội bộ và thẩm quyền tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực giấy phép.
  42. Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 42 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, gồm: có giấy phép/giấy chứng nhận/phê duyệt; kiểm tra an toàn, đánh giá rủi ro, xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, ban hành nội quy, quy trình và (nếu sử dụng) phải có phương án, hộ chiếu nổ mìn; bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ 10 năm; báo cáo định kỳ, đột xuất. Khoản 2 giới hạn mua bán theo đúng khối lượng, số lượng, chủng loại trong giấy phép. Khoản 3 giao Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung.
  43. Điều 43. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định chủ thể và điều kiện đối với nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; đồng thời quy định các trường hợp miễn trừ cấp phép. Nội dung tập trung vào điều kiện về chủ thể, địa điểm, trang thiết bị, nhân lực và thủ tục cấp phép.
  44. Điều 44. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ Điều 44 quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ trong các trường hợp: cấp mới, đổi tên tổ chức, cải tạo nâng cấp hạ tầng thiết bị, và khắc phục sự cố tai nạn. Đồng thời quy định hình thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc.
  45. Điều 45. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ Điều 45 quy định hồ sơ, trình tự cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; nơi nộp hồ sơ; thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của giấy phép. Đây là thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cơ quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
  46. Điều 46. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ Điều 46 quy định hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ. Điểm đáng chú ý là giấy phép loại này chỉ có thời hạn 06 tháng.
  47. Điều 47. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ Điều 47 quy định điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển tiền chất thuốc nổ; các yêu cầu trong quá trình vận chuyển; thủ tục cấp giấy phép vận chuyển; thời hạn giấy phép; trường hợp thuê vận chuyển; thẩm quyền tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực giấy phép và thẩm quyền cấp mệnh lệnh vận chuyển đối với một số đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng.
  48. Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ Điều 48 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ, bao gồm duy trì điều kiện an ninh, an toàn và thực hiện các nghĩa vụ cụ thể. Điều cũng quy định điều kiện đối với tổ chức sử dụng, tổ chức sản xuất kinh doanh và giao Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo.
  49. Điều 49. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ; quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ Điều 49 quy định về hoạt động liên quan đến công cụ hỗ trợ như nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, sửa chữa, và việc quản lý, huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ. Điều nêu rõ điều kiện kinh doanh, xuất nhập khẩu và giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định việc quản lý, huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.
  50. Điều 50. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ Điều 50 quy định thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ, bao gồm hồ sơ, thời hạn giải quyết và thẩm quyền. Điều cũng quy định việc cấp lại giấy phép khi bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin.
  51. Điều 51. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ Điều này quy định thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp. Bao gồm hồ sơ đề nghị, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép.
  52. Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ Điều này liệt kê các đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ, bao gồm lực lượng vũ trang, cơ quan nhà nước, lực lượng chuyên trách và các đối tượng khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an. Đồng thời quy định thẩm quyền quy định việc trang bị đối với từng nhóm đối tượng.
  53. Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ Điều này quy định thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  54. Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ Điều 54 quy định thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ. Thủ tục gồm văn bản đề nghị, nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  55. Điều 55. Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ Điều 55 quy định về cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Thủ tục gồm hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết và các trường hợp cấp lại. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  56. Điều 56. Vận chuyển công cụ hỗ trợ Điều 56 quy định nguyên tắc vận chuyển công cụ hỗ trợ như phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh, bảo đảm bí mật, an toàn, không vận chuyển người cùng phương tiện (trừ người điều khiển, áp tải), không dừng đỗ ở nơi đông người, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu, công trình quan trọng. Đồng thời quy định thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng ngoài Bộ Quốc phòng và thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày.
  57. Điều 57. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ Điều 57 quy định thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể, nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính. Thời hạn cấp giấy phép là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  58. Điều 58. Sử dụng công cụ hỗ trợ Điều 58 quy định các trường hợp được sử dụng công cụ hỗ trợ và trách nhiệm pháp lý khi sử dụng. Người được giao công cụ hỗ trợ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 và chỉ được sử dụng trong 5 trường hợp cụ thể. Nếu tuân thủ đúng thì không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại; nếu vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc lạm dụng thì bị xử lý theo pháp luật.
  59. Điều 59. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ Điều 59 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công cụ hỗ trợ. Họ phải bảo đảm điều kiện an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Việc mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và sửa chữa công cụ hỗ trợ chỉ được thực hiện theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  60. Điều 60. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 60 đặt ra các nguyên tắc trong tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng hoặc phát hiện, thu nhặt được phải thông báo, giao nộp cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc đơn vị Quân đội nơi gần nhất. Việc tiếp nhận, thu gom phải thường xuyên, qua các đợt vận động, bảo đảm an toàn và hạn chế ảnh hưởng môi trường. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau phân loại được đưa vào sử dụng theo quy định.
  61. Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 61 quy định các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận, thu gom và các trường hợp tiếp nhận, thu gom. Các loại bao gồm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Luật này và chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom gồm: không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định; có liên quan đến vụ án đã được xử lý hoặc do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ; do phát hiện nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc sau chiến tranh còn tồn tại ngoài xã hội.
  62. Điều 62. Tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ Điều 62 quy định thủ tục, thẩm quyền cho phép và điều kiện tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ. Hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện, chỉ được tìm kiếm trong phạm vi, địa điểm đã cho phép và phải do tổ chức được phép thực hiện.
  63. Điều 63. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 63 phân định rõ chủ thể có thẩm quyền tiếp nhận, thu gom; phân loại; quyết định thanh lý và tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Vật chứng hoặc đồ liên quan đến vụ án hình sự được xử lý theo pháp luật tố tụng hình sự.
  64. Điều 64. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 64 quy định trình tự tiếp nhận và thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, gồm lập biên bản và ghi sổ. Với loại cần kỹ thuật chuyên ngành hoặc có dấu hiệu phạm tội, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
  65. Điều 65. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 65 quy định việc lập thống kê, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ sau khi tiếp nhận, thu gom. Đối với vũ khí hạng nặng, bom mìn, vật liệu nổ... thì bàn giao cho cơ quan quân sự theo cấp tương ứng; việc vận chuyển do lực lượng chuyên ngành quân sự đảm nhiệm.
  66. Điều 66. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom Điều 66 yêu cầu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được bảo quản chặt chẽ theo quy định; có nội quy, phương án phòng cháy và chữa cháy; không được bảo quản chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài liệu hoặc kho vật tư. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bảo quản thuộc phạm vi quản lý.
  67. Điều 67. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy Điều 67 quy định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được thống kê, phân loại để xác định chất lượng, giá trị sử dụng để thanh lý hoặc tiêu hủy. Trình tự phân loại, thanh lý và tiêu hủy được quy định cụ thể, bao gồm thành lập Hội đồng tiêu hủy, xây dựng phương án, kiểm tra sau tiêu hủy và trường hợp khẩn cấp.
  68. Điều 68. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy Điều 68 quy định kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm ngân sách nhà nước, đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác.
  69. Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 69 quy định 12 nhóm nội dung quản lý nhà nước, bao gồm ban hành văn bản pháp luật, danh mục; quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; ban hành biểu mẫu và tổ chức đăng ký, cấp, thu hồi giấy phép; đào tạo, huấn luyện; phòng, chống vi phạm; nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng khoa học và công nghệ; thống kê; thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy; phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác quốc tế; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm.
  70. Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 70 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước cho các cơ quan: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Công an là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ; Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý theo phạm vi; các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các cấp có trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
  71. Điều 71. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Điều 71 định nghĩa cơ sở dữ liệu và phân công Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Công an quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu theo phạm vi quản lý.
  72. Điều 72. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của Luật Quảng cáo Điều 72 sửa đổi khoản 7 Điều 7 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 (đã sửa đổi, bổ sung theo Luật số 35/2018/QH14) về các hành vi bị cấm trong quảng cáo. Theo đó, bổ sung quy định cấm quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
  73. Điều 73. Hiệu lực thi hành Điều 73 quy định hiệu lực thi hành của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 từ ngày 01/01/2025. Một số điều (Điều 17, Điều 32 và khoản 1 Điều 49) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật số 14/2017/QH14 (đã sửa đổi, bổ sung) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ một số quy định tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025 và quy định tại Điều 75 của Luật này.
  74. Điều 74. Áp dụng quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đối với dao có tính sát thương cao Điều 74 quy định về việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn đối với dao có tính sát thương cao để phòng, chống hành vi sử dụng dao với mục đích phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công vụ. Chính phủ quy định các biện pháp này để thực hiện từ ngày 01/01/2026. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dao có tính sát thương cao có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan Công an.
  75. Điều 75. Quy định chuyển tiếp Điều 75 quy định về việc tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực nếu còn thời hạn. Hồ sơ đề nghị cấp các loại giấy tờ này được tiếp nhận trước ngày 01/01/2025 mà chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật số 14/2017/QH14 (đã sửa đổi, bổ sung). Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng; nếu có nhu cầu cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký khai báo thì thực hiện thủ tục theo quy định của Luật này.