Bài học
42/2024/QH15
Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo
Căn cứ: Điều 31, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Quy định trách nhiệm khai báo và thủ tục khai báo đối với tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn xác nhận được quy định cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo có trách nhiệm khai báo.
- ▸Hồ sơ khai báo gồm: tờ khai (họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu nếu có) và bản sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ (nếu có).
- ▸Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú.
- ▸Thời hạn xác nhận: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, phường, thị trấn phải thông báo xác nhận khai báo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo với các loại vũ khí khác.
- Cho rằng bản sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ là bắt buộc trong mọi trường hợp.
Giải thích
Điều 31 quy định về khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo. Theo đó, tổ chức, cá nhân sở hữu loại vũ khí này có trách nhiệm khai báo. Hồ sơ khai báo bao gồm tờ khai với các thông tin về người đề nghị, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu (nếu có) và bản sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ (nếu có). Hồ sơ được nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, phường, thị trấn phải thông báo xác nhận khai báo cho tổ chức, cá nhân sở hữu.
Nguyên văn Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo
1. Tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ quy đị nh tại điểm a khoản 4 Điề u 2
của Luật này là hiện vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia bảo có trách nhiệm thực
hiện việc khai báo.
2. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ là hiệ n vật trưng bày, triể n lãm, làm đồ gia
bảo thực hiện như sau:
a) Hồ sơ khai báo bao gồm: tờ khai, trong đó ghi rõ họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đề nghị, lý do khai báo, số lượng, chủng loại,
nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệ u vũ khí thô sơ (nếu có); bản sao giấy tờ chứng minh
nguồn gốc, xuất xứ vũ khí thô sơ (nếu có);
b) Hồ sơ quy định tại điểm a kho ản này nộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia,
Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc n ộp tại
Công an xã, phường, thị trấn nơi đặ t trụ sở hoặc nơi cư trú;
c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, Công an xã, phường,
thị trấn phải thông báo xác nhậ n khai báo vũ khí cho tổ chức, cá nhân sở hữu.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.