Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
Căn cứ: Điều 30, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 30 quy định thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- ▸Văn bản đề nghị phải ghi rõ: tên, địa chỉ bên có nhu cầu sửa chữa và bên sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại vũ khí; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ.
- ▸Nơi nộp: cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
- ▸Thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng: thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm đối tượng áp dụng của Điều 30 với Điều 28, 29: Điều 30 chỉ áp dụng cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng.
- Bỏ qua yêu cầu về thời gian sửa chữa trong văn bản đề nghị.
Giải thích
Nguyên văn Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.