Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

Căn cứ: Điều 29, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 29 quy định nguyên tắc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao như phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh, bảo đảm bí mật an toàn, không chở người cùng phương tiện (trừ người điều khiển và áp tải), không dừng đỗ ở nơi đông người... Đồng thời quy định thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng với thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày, và quy định về cấp giấy phép khi vận chuyển bằng nhiều phương tiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • ▸Bảo đảm bí mật, an toàn; vận chuyển vũ khí nguy hiểm phải dùng phương tiện chuyên dùng, bảo đảm phòng cháy chữa cháy.
  • ▸Không được chở vũ khí và người trên cùng phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện và người áp tải.
  • ▸Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; nếu nghỉ qua đêm hoặc sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc Công an gần nhất.
  • ▸Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng: hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; thời hạn 03 ngày làm việc; giấy phép có thời hạn 30 ngày.
  • ▸Vận chuyển bằng nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến: chỉ cấp 01 giấy phép; nếu khác loại phương tiện thì cấp riêng cho mỗi loại 01 giấy phép.
  • ▸Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng: thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa giấy phép và mệnh lệnh vận chuyển: cả hai đều được chấp nhận nhưng thẩm quyền cấp khác nhau.
  • Cho rằng được chở người cùng phương tiện vận chuyển vũ khí, trong khi luật chỉ cho phép người điều khiển và người áp tải.
  • Nhầm thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc với thời hạn giấy phép 30 ngày.

Giải thích

Điều 29 quy định việc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải tuân thủ nghiêm ngặt. Trước hết, phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền; bảo đảm bí mật, an toàn. Khi vận chuyển vũ khí nguy hiểm phải dùng phương tiện chuyên dùng, bảo đảm an toàn và phòng cháy chữa cháy. Không được chở vũ khí và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện và người áp tải. Không dừng, đỗ ở nơi đông người, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; trường hợp nghỉ qua đêm hoặc sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc Công an gần nhất. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng: nộp văn bản đề nghị tại cơ quan Công an có thẩm quyền, thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày. Nếu vận chuyển bằng nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép; nếu khác loại thì cấp riêng cho mỗi loại. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
1. Việc vận chuyể n vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Phải có giấy phép hoặ c mệnh lệnh vận chuyể n của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Vận chuyển vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao nguy hiểm phải sử dụng phương tiệ n chuyên dùng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy; d) Không được chở vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và người trên cùng một phương tiệ n, trừ người điều khiển phương tiện và ngườ i áp tải ; đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyể n vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao ở nơi đông người, khu vự c dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết . 2. Thủ tục cấp giấy phép vậ n chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loạ i, nhãn hiệ u, nguồn gốc xuất xứ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ, người điều khiể n phương tiện và người áp tả i; phương tiệ n vận chuyể n, biển kiểm soát; thời gian vậ n chuyển, nơi đi, nơi đế n, tuyế n đường vận chuyể n; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điể m a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vậ n chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vậ n chuyể n vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày; đ) Trường hợp vận chuyể n vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao bằng nhiều phương tiệ n giao thông cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép vậ n chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyển. 3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.