Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

Căn cứ: Điều 28, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 28 quy định thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao cho tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các nội dung cụ thể, nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
  • ▸Văn bản đề nghị phải ghi rõ: tên, địa chỉ tổ chức mua và bán; lý do mua; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ.
  • ▸Nơi nộp: cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
  • ▸Thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép mua có thời hạn 30 ngày.
  • ▸Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng: thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc với thời hạn của giấy phép 30 ngày.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc trong văn bản đề nghị như số định danh cá nhân/hộ chiếu của người đại diện và người liên hệ.

Giải thích

Điều 28 hướng dẫn thủ tục để tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao xin mua loại vũ khí này. Người có nhu cầu phải chuẩn bị văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ thông tin của bên mua và bên bán, lý do mua, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí, cùng thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ. Văn bản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép mua có thời hạn 30 ngày. Riêng tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí th ể thao
1. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Công an được phép sả n xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán; lý do mua; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép mua vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thờ i hạn 30 ngày. 2. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệ p thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụ ng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.