Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 56. Vận chuyển công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 56, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 56 quy định nguyên tắc vận chuyển công cụ hỗ trợ như phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh, bảo đảm bí mật, an toàn, không vận chuyển người cùng phương tiện (trừ người điều khiển, áp tải), không dừng đỗ ở nơi đông người, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu, công trình quan trọng. Đồng thời quy định thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng ngoài Bộ Quốc phòng và thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, giấy phép có thời hạn 30 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển công cụ hỗ trợ của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • ▸Bảo đảm bí mật, an toàn; công cụ hỗ trợ dễ cháy, nổ, nguy hiểm phải dùng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm phòng cháy, chữa cháy.
  • ▸Không vận chuyển công cụ hỗ trợ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện, người áp tải.
  • ▸Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; nếu nghỉ qua đêm hoặc sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc công an nơi gần nhất.
  • ▸Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng: nộp văn bản đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính.
  • ▸Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép vận chuyển có thời hạn 30 ngày; nếu vận chuyển bằng nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép; nếu khác loại phương tiện thì cấp riêng cho mỗi loại 01 giấy phép.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa giấy phép vận chuyển và mệnh lệnh vận chuyển: đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng dùng mệnh lệnh, đối tượng khác dùng giấy phép.
  • Nhầm thời hạn cấp giấy phép (03 ngày làm việc) với thời hạn của giấy phép (30 ngày).
  • Nhầm quy định vận chuyển nhiều phương tiện: cùng loại một chuyến chỉ 01 giấy phép, khác loại phải cấp riêng mỗi loại 01 giấy phép.

Giải thích

Điều 56 quy định về vận chuyển công cụ hỗ trợ. Khi vận chuyển phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh của cơ quan, người có thẩm quyền; bảo đảm bí mật, an toàn. Với công cụ hỗ trợ dễ cháy, nổ, nguy hiểm phải dùng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm phòng cháy, chữa cháy. Không được vận chuyển công cụ hỗ trợ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện và người áp tải. Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; nếu nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc công an nơi gần nhất. Về thủ tục, đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng nộp văn bản đề nghị theo quy định; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép có thời hạn 30 ngày; nếu vận chuyển nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến chỉ cấp 01 giấy phép, nếu khác loại thì cấp riêng cho mỗi loại 01 giấy phép.
Nguyên văn Điều 56. Vận chuyển công cụ hỗ trợ
1. Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây: a) Phải có giấ y phép hoặc mệnh lệnh vận chuyể n công cụ hỗ trợ của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Vận chuyể n công cụ hỗ trợ dễ cháy, nổ, nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bả o đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy; d) Không được vận chuyể n công cụ hỗ trợ và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiệ n, người áp tải; đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển công c ụ hỗ trợ ở nơi đông người, khu vự c dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố 58 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiể n phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gầ n nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết . 2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loạ i, nhãn hiệ u, nguồn gốc xuất xứ của công cụ hỗ trợ cần vận chuyể n, họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người điều khiển phương tiệ n, người áp tải; phương tiện vận chuyể n, biển kiểm soát; thờ i gian vận chuyển, nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyể n công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày; đ) Trường hợp vận chuyể n công cụ hỗ trợ bằng nhiề u phương tiệ n cùng loạ i trong một chuyế n thì chỉ cấp 01 g iấy phép vậ n chuyể n; nếu vận chuyể n bằng nhiề u loại phương tiệ n thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyể n. 3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyể n công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.