Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 57. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 57, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 57 quy định thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể, nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính. Thời hạn cấp giấy phép là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ áp dụng cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • ▸Văn bản đề nghị phải ghi rõ: tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tổ chức, doanh nghiệp sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ; số lượng, bộ phận cần sửa chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • ▸Văn bản đề nghị nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
  • ▸Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
  • ▸Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng áp dụng: Điều 57 chỉ quy định thủ tục cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng; đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định riêng.
  • Nhầm thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, không phải kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Bỏ sót thông tin bắt buộc trong văn bản đề nghị như số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.

Giải thích

Điều 57 quy định thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Người có nhu cầu phải lập văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tổ chức, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ; số lượng, bộ phận cần sửa chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật. Văn bản đề nghị được nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền; nếu nộp trực tiếp thì bổ sung thông tin của người đến liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 57. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục cấp giấy phép sử a chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sử a chữa; thời gian sửa chữa; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được văn bả n đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử a chữa công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.