Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam
Căn cứ: Điều 13, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 13 quy định thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp không theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng và trường hợp theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng. Thời hạn cấp phép là 03 ngày làm việc.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ đề nghị gồm: văn bản đề nghị (ghi rõ lý do, thời hạn, thông tin người mang, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, cơ số đạn, phụ kiện, phương tiện vận chuyển, cửa khẩu); bản sao quyết định, chương trình hoặc kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp điểm b, c khoản 1, điểm b, c khoản 2, khoản 3 Điều 11.
- ▸Nộp hồ sơ tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
- ▸Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Trường hợp khoản 3 Điều 11 hoặc mang nhiều hơn 10 khẩu súng ngắn, chủng loại khác, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp phép phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
- ▸Thủ tục cấp giấy phép đối với trường hợp theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn cấp phép là 3 ngày (không phải 3 ngày làm việc) hoặc 5 ngày.
- Cho rằng mọi trường hợp đều do cơ quan Công an cấp phép, trong khi trường hợp theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng lại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.