Bài học
42/2024/QH15
Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ Việt Nam
Căn cứ: Điều 12, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 12 quy định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ Việt Nam trong từng trường hợp. Cụ thể, tối đa 10 khẩu súng ngắn cho mục đích bảo vệ; các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Được mang tối đa 10 khẩu súng ngắn và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và công cụ hỗ trợ để làm nhiệm vụ bảo vệ theo điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều 11.
- ▸Mang nhiều hơn 10 khẩu súng ngắn hoặc chủng loại khác và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
- ▸Cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định quyết định số lượng, chủng loại trong trường hợp điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 11.
- ▸Số lượng, chủng loại trong trường hợp điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi trường hợp đều được mang tối đa 10 khẩu súng ngắn, trong khi chỉ áp dụng cho mục đích bảo vệ theo điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều 11.
- Cho rằng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định trong mọi trường hợp, thực tế Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nhiều trường hợp.
Giải thích
Điều 12 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mang tối đa 10 khẩu súng ngắn và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và công cụ hỗ trợ để làm nhiệm vụ bảo vệ theo điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều 11. Nếu mang nhiều hơn 10 khẩu súng ngắn hoặc chủng loại khác thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an. Trong trường hợp điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 11, cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định quyết định số lượng, chủng loại. Trong trường hợp điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều 11, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Nguyên văn Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào,
ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mang tối đa 10 khẩ u súng ngắ n và cơ
số đạn, phụ kiện kèm theo (nế u có) và công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam đ ể làm nhiệm vụ bảo vệ theo quy đị nh tại điểm a
khoản 1 hoặc đi ểm a khoản 2 Điều 11 c ủa Luật này; trường hợp mang nhiều hơn
10 khẩ u súng ngắn hoặc chủng loại khác và cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nế u có)
phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Cơ quan Công an có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công an quy định quyế t
định số lượng, chủ ng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm b khoả n 1 hoặc
điểm b khoả n 2 Điều 11 c ủa Luật này.
3. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm c khoản
1 hoặc điểm c khoản 2 Điề u 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.