Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật

Căn cứ: Điều 14, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 14 quy định việc mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ đầy đủ số lượng, chủng loại theo giấy phép, trừ trường hợp Điều 15. Đồng thời quy định điều kiện, thẩm quyền và thủ tục để bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ đầy đủ số lượng, chủng loại theo giấy phép sau khi hết thời hạn, trừ trường hợp Điều 15.
  • ▸Bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã làm mất tính năng, tác dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
  • ▸Nếu cần sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • ▸Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cơ quan chuyên môn của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng thực hiện.
  • ▸Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng: văn bản đề nghị nêu rõ thông tin; nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính, hoặc trực tiếp; thời hạn cấp 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa vũ khí, công cụ hỗ trợ đã làm mất tính năng, tác dụng (được sử dụng không cần xin phép) và còn tính năng, tác dụng (phải được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định).
  • Nhầm thẩm quyền: Bộ Công an quyết định đối với đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng quyết định đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Nhầm thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị (không phải 05 hay 07 ngày).

Giải thích

Điều 14 điều chỉnh hai nhóm hoạt động: (1) mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm và (2) sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ văn hóa, nghệ thuật. Với hoạt động chào hàng, sau khi hết thời hạn, phải mang ra khỏi lãnh thổ đầy đủ số lượng, chủng loại theo giấy phép, trừ trường hợp Điều 15. Với hoạt động văn hóa, nghệ thuật, bảo tàng, đơn vị biểu diễn, cơ sở điện ảnh được dùng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng; nếu dùng loại còn tính năng, tác dụng hoặc vật liệu nổ thì phải được Bộ trưởng Bộ Công an (đối tượng ngoài Bộ Quốc phòng) hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng) quyết định. Thủ tục cấp phép cho đối tượng ngoài Bộ Quốc phòng gồm văn bản đề nghị, nộp qua cổng dịch vụ công hoặc bưu chính/trực tiếp, thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Chính phủ quy định chi tiết việc làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng.
Nguyên văn Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng,
giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặ c làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật 1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để chào hàng, giớ i thiệu sản phẩm, sau khi hế t thời hạn chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam đầy đủ số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ theo giấy phép, tr ừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này. 16 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 2. Bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã làm mất tính năng, tác dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt đ ộng văn hóa, nghệ thuật thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết đị nh sau khi thố ng nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết đ ịnh đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vậ t liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cơ quan chuyên môn của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng thực hiện. 3. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở điện ảnh sản xuất phim có nhu c ầu trang bị ; tổ chức, doanh nghiệp bán vũ khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủ ng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép trang bị , giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 5. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình tr ạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạ t động văn hóa, nghệ thuật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.