Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 15. Tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ

Căn cứ: Điều 15, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Quy định đối tượng được tiếp nhận, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ; đồng thời yêu cầu sau khi tiếp nhận phải làm thủ tục cấp phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng được tiếp nhận: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chức năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo Luật này.
  • ▸Điều kiện: bên tặng cho viện trợ phải phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; chỉ để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị, sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm; phải rõ nguồn gốc, xuất xứ, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Thẩm quyền quyết định số lượng, chủng loại: Bộ trưởng Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • ▸Thủ tục: văn bản đề nghị gửi cơ quan Công an có thẩm quyền; trong 03 ngày làm việc, cơ quan Công an cấp giấy phép tiếp nhận; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Sau khi tiếp nhận để sử dụng: phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo Điều 21, 26 hoặc 55 của Luật.
  • ▸Đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng: thẩm quyền, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng mọi cơ quan, tổ chức đều được tiếp nhận; thực tế chỉ những đối tượng được liệt kê tại khoản 1 mới có quyền tiếp nhận.
  • Bỏ sót yêu cầu sau khi tiếp nhận phải làm thủ tục cấp phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo.
  • Nhầm thời hạn cấp giấy phép tiếp nhận là 03 ngày làm việc (không phải ngày thường).

Giải thích

Điều 15 quy định việc tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ. Chỉ một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chức năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất hoặc được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ mới được tiếp nhận. Việc tiếp nhận phải đáp ứng các điều kiện: bên tặng cho viện trợ và vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; chỉ được tiếp nhận để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị, sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm; phải rõ nguồn gốc, xuất xứ, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Thẩm quyền quyết định số lượng, chủng loại đối với đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an. Thủ tục gồm văn bản đề nghị gửi cơ quan Công an có thẩm quyền; trong 03 ngày làm việc, cơ quan này cấp giấy phép hoặc trả lời không cấp nêu rõ lý do. Sau khi tiếp nhận để sử dụng, phải làm thủ tục cấp phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo Điều 21, 26 hoặc 55. Đối với Bộ Quốc phòng, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 15. Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý,
sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p thuộ c Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chứ c năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy đị nh của Luật này được tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặ ng, cho, viện trợ. 2. Việc tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các điều kiện như sau: a) Tổ chức, doanh nghiệ p, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm phù hợ p với pháp luật Việt Nam và các điề u ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam là thành viên và thỏ a thuận quốc tế có liên quan; b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phả i bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Chỉ được tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị , sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật này; d) Vũ khí, công cụ hỗ trợ tiếp nhận phải rõ nguồn gốc, xuất xứ và bảo đảm phù hợp tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng, chủng loạ i vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp , cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 4. Thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t và người đến liên hệ; b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền c ấp giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 18 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng, sau khi tiế p nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ để sử dụng thì phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Công an có thẩ m quyền cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo theo quy đị nh tại các điều 21, 26 hoặc 55 của Luật này. 6. Thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quả n lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.