Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 35, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 35 quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; các trường hợp điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận khi đổi tên, cải tạo nâng cấp hoặc bị sự cố, tai nạn; nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu gồm: văn bản đề nghị, bản sao văn bản giao nhiệm vụ của Thủ tướng, bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, bản sao giấy chứng nhận kiểm định thiết bị và tài liệu chứng minh an toàn, chất lượng, mặt bằng, dây chuyền công nghệ, hệ thống điện, chống sét, kết quả nghiệm thu.
  • ▸Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp.
  • ▸Khi đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà không thay đổi điều kiện sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận, hồ sơ gồm văn bản đề nghị và bản sao quyết định cho phép đổi tên.
  • ▸Khi cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất không làm giảm yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì sau khi thực hiện, tổ chức, doanh nghiệp có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kèm thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp.
  • ▸Khi bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất thì sau khi có kết quả điều tra và sửa chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kèm thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi.
  • ▸Hồ sơ được nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; nếu nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
  • ▸Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy chứng nhận; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu chỉ cần văn bản đề nghị, không cần bản sao giấy chứng nhận kiểm định thiết bị.
  • Khi đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà không thay đổi điều kiện sản xuất thì làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận, không phải điều chỉnh giấy chứng nhận.
  • Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, không phải 05 ngày kể cả ngày nghỉ.

Giải thích

Điều 35 hướng dẫn thủ tục để tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ ban đầu gồm nhiều loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý, dự án đầu tư, thiết bị an toàn và điều kiện sản xuất. Với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng còn cần văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được giao quản lý. Khi doanh nghiệp đổi tên mà không đổi điều kiện sản xuất thì chỉ đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận; khi cải tạo, nâng cấp không làm giảm yêu cầu kỹ thuật thì sau khi thực hiện, doanh nghiệp đề nghị cấp lại; khi bị sự cố, tai nạn làm hư hỏng dây chuyền thì sau khi sửa chữa, phục hồi, doanh nghiệp lập hồ sơ kỹ thuật và đề nghị cấp lại. Hồ sơ nộp qua cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin hoặc bưu chính; nếu nộp trực tiếp phải bổ sung thông tin người liên hệ. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 05 ngày làm việc, nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; h ọ tên, đị a chỉ, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhậ n đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; số quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhậ n kết quả đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệ p vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam đối với vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam; s ố giấy phép môi trường. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộ c Bộ Quốc phòng phả i có văn bả n đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệp; b) Bản sao văn bả n giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được phép nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh tại khoản 1 Điề u 34 của Luật này; c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dự ng công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh của pháp luật về quản lý, đầ u tư xây dựng; d) Bản sao gi ấy chứng nhận kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặ t về an toàn lao độ ng, thiết bị đo, kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu nổ; đ) Tài liệ u chứng minh bả o đảm an toàn, chất lư ợng sản phẩm, bố trí mặt bằng, bố trí dây chuyề n công nghệ; hệ thống điện, chống sét; kết quả nghiệm thu về chất lượng công trình xây dự ng. 2. Tổ chức, doanh nghiệ p đang sả n xuất vật liệu nổ công nghiệp có yêu cầu chuyển đổi tên tổ chức, doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiệ n sản xuất thì đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vậ t liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồ m: văn bản đề nghị; bản sao quyế t định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổ i tên tổ chức, doanh nghiệ p. 3. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nhưng không làm giảm yêu c ầu theo tiêu chuẩ n, quy chuẩn k ỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và điều kiện về phòng, chống cháy, nổ , kỹ thuật an toàn của dây chuyề n sản xuất đã được cấp phép thì sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vậ t liệu nổ công nghiệp có văn bản đ ề nghị cấp lại giấy chứng nhậ n đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, trong đó có thông tin về kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. 4. Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất thì sau khi có kế t quả điều tra và sử a chữa phục hồi, tổ chức, doanh nghiệp sả n xuất vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ kỹ 34 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 thuật của quá trình sử a chữa, phục hồi và có văn bả n đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệ u nổ công nghiệp, trong đó có thông tin về kết quả sửa chữa, phục hồi dây chuyền sản xuất. 5. Hồ sơ, văn bả n quy đị nh tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điề u này nộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc g ửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.