Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 36, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 36 quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (có thông tin doanh nghiệp và người đại diện) và bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi phạm vi thì cấp lại với hồ sơ bổ sung báo cáo hoạt động. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp phép gồm: văn bản đề nghị (ghi rõ thông tin doanh nghiệp, người đại diện, danh sách lãnh đạo/cán bộ liên quan, số giấy chứng nhận ANTT…) và bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh của Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Cấp lại giấy phép khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh; hồ sơ cấp lại gồm báo cáo hoạt động kinh doanh và giấy tờ như khoản 1.
  • ▸Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin của Bộ Công Thương hoặc đường bưu chính; nộp trực tiếp thì bổ sung họ tên, số định danh cá nhân/số hộ chiếu người liên hệ.
  • ▸Thời hạn cấp phép: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp phép là 10 ngày làm việc thay vì 05 ngày làm việc.
  • Tưởng rằng hồ sơ cấp lại không cần báo cáo hoạt động kinh doanh theo giấy phép đã cấp.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nắm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo Điều 36 Luật số 42/2024/QH15. Cần nhớ hai nhóm hồ sơ: cấp mới và cấp lại. Hồ sơ cấp mới gồm văn bản đề nghị với các thông tin cụ thể về doanh nghiệp, người đại diện, danh sách nhân sự liên quan và bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh của Thủ tướng Chính phủ. Khi giấy phép mất, hư hỏng hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh thì làm thủ tục cấp lại, hồ sơ có thêm báo cáo hoạt động. Hồ sơ được nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống của Bộ Công Thương hoặc bưu chính; nếu nộp trực tiếp phải bổ sung thông tin người liên hệ. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp phép trong 05 ngày làm việc; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do; h ọ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậ t; số quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; danh sách lãnh đạ o, cán bộ quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; số giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lư ợng đo lường cấp cho cơ sở thí nghiệ m vật liệu nổ công nghiệp (nếu có). Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn b ản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệ p; b) Bản sao văn bả n giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ. 2. Khi giấy phép b ị mất, hư hỏ ng hoặc có thay đổi phạm vi kinh doanh theo giấy phép được cấp thì doanh nghiệ p đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp lạ i giấy phép kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp bao gồm: báo cáo hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo giấ y phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy đị nh tại khoản 1 Điề u này. 3. Hồ sơ đề nghị quy đị nh tại khoả n 1 và khoản 2 Điề u này n ộp trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đườ ng bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.