Điều 37. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ: Điều 37, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 37 quy định hồ sơ, trình tự cấp và thời hạn của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (thông tin doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh, hàng hóa, cửa khẩu, phương tiện…) và bản sao hợp đồng mua bán với doanh nghiệp nước ngoài và trong nước. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc; giấy phép có thời hạn 06 tháng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị (ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất; cửa khẩu; phương tiện, thời gian vận chuyển; thông tin người đại diện) và bản sao hợp đồng mua bán với doanh nghiệp nước ngoài, trong nước.
- ▸Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin của Bộ Công Thương hoặc bưu chính; nộp trực tiếp phải bổ sung thông tin người liên hệ.
- ▸Thời hạn cấp phép: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 06 tháng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn của giấy phép xuất nhập khẩu là 12 tháng thay vì 06 tháng.
- Cho rằng hồ sơ không cần hợp đồng mua bán với doanh nghiệp trong nước.
Giải thích
Nguyên văn Điều 37. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu vật liệu nổ công nghiệp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.