Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 34, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 34 quy định điều kiện và thẩm quyền đối với hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. Trong đó, sản xuất và kinh doanh chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của các Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp; việc ủy thác nhập khẩu chỉ được thực hiện giữa các tổ chức, doanh nghiệp được phép theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp do tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  • ▸Triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp phải tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện và có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
  • ▸Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
  • ▸Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp nhưng phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp.
  • ▸Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không phải mọi doanh nghiệp đều được sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; chỉ doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ mới được phép.
  • Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp, không phải Bộ Công an hay Bộ Quốc phòng.
  • Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa các tổ chức, doanh nghiệp được phép theo quy định, không được ủy thác cho tổ chức, cá nhân không có phép.

Giải thích

Điều 34 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định về bốn nhóm hoạt động: nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp. Về nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nếu triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ quy mô công nghiệp phải tại cơ sở có đủ điều kiện và có giấy phép. Về sản xuất và kinh doanh, chủ thể bắt buộc là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Về xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp; việc ủy thác nhập khẩu chỉ được thực hiện giữa các tổ chức, doanh nghiệp được phép theo quy định. Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam.
Nguyên văn Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu
nổ công nghiệp 1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ được tổ chức dưới hình thứ c chương trình, đề tài, dự án, nhiệ m vụ nghiên cứu theo chứ c năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác theo quy đị nh pháp luật về khoa họ c và công nghệ ; b) Việc triển khai sả n xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp được thực hiện tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện theo quy định và có giấy phép c ủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà nướ c hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệ p nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuấ t vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đi ều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấ n luyệ n nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy, ứ ng phó sự cố trong hoạt độ ng liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; c) Có đủ phương tiện, thiế t bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiể m tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩ m trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d) Thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy đị nh của pháp luật; đ) Tổ chức, doanh nghiệ p sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua vật liệu nổ phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất thuốc nổ và phụ kiện nổ; bán sả n phẩm đúng chủ ng loại cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 3. Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệ p nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiế p nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng cách an toàn đ ối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ ; c) Kho, thiế t bị bốc dỡ, phương tiệ n vận chuyển, thiế t bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phả i được thiết kế, xây dự ng phù hợ p, đáp ứng yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bả n với tổ chức, doanh nghiệp được phép bả o quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; d) Doanh nghiệ p kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đi ều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyệ n nghiệp vụ về phòng 32 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 cháy và chữ a cháy, ứng phó sự cố trong hoạt đ ộng liên quan đế n kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; đ) Doanh nghiệp kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuấ t, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; được mua lại vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết. Việc kinh doanh phải bảo đảm đúng quy đị nh trong giấ y phép kinh doanh. 4. Việc xuất khẩu, nhập kh ẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhậ p khẩu vật liệu nổ công nghiệp; b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộ c Bộ Công Thương cấp; c) Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữ a tổ chức, doanh nghiệp được phép sả n xuất, doanh nghiệ p được phép kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triể n, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạ n nghiên cứu, phát triể n, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập kh ẩu vào Việ t Nam vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. 6. Chính phủ quy định về trình độ chuyên môn; việc huấn luyệ n kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong hoạ t động liên quan đến sản xuất, kinh doanh vật li ệu nổ công nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.