Bài học
42/2024/QH15
Điều 33. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
Căn cứ: Điều 33, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Quy định các yêu cầu khi vận chuyển vật liệu nổ quân dụng và thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Thời hạn và nguyên tắc cấp giấy phép được nêu rõ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng của cơ quan, người có thẩm quyền.
- ▸Bảo đảm bí mật, an toàn; sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển, an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
- ▸Không được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện, người áp tải.
- ▸Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất.
- ▸Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng: văn bản đề nghị nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng có thời hạn 30 ngày.
- ▸Nếu vận chuyển bằng nhiều phương tiện giao thông cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa giấy phép và mệnh lệnh vận chuyển.
- Cho rằng được chở người trên phương tiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng ngoài người điều khiển và người áp tải.
Giải thích
Điều 33 quy định về vận chuyển vật liệu nổ quân dụng. Khi vận chuyển phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh của cơ quan, người có thẩm quyền; bảo đảm bí mật, an toàn; sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển, an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường. Không được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện, người áp tải. Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; nếu cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng: văn bản đề nghị nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép vận chuyển có thời hạn 30 ngày. Nếu vận chuyển bằng nhiều phương tiện cùng loại trong một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép; nếu khác loại thì cấp riêng cho mỗi loại phương tiện.
Nguyên văn Điều 33. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
1. Việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng thự c hiện theo quy đị nh sau đây:
a) Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyể n vật liệu nổ quân dụ ng của cơ
quan, người có thẩm quyền;
b) Bảo đảm bí mật, an toàn;
c) Sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển vật liệu nổ
quân dụ ng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữ a cháy, bảo vệ môi trường;
d) Không được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiệ n,
trừ người điều khiể n phương tiệ n, người áp tải;
đ) Không dừ ng, đỗ phương tiệ n vận chuyển vật li ệu nổ quân dụng ở nơi đông
người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc
phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc
do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiệ n, người áp
tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gầ n nhất
để phối hợp bảo vệ khi cần thiế t.
2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng đối với đối tượng
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau:
30 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024
a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp; lý do; khối lượng vật liệu nổ quân dụng cần vận chuyển; họ tên, số định
danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ, ngườ i điều khiể n phương
tiện và người áp tả i; phương tiệ n vận chuyể n, biển kiểm soát; th ời gian vậ n
chuyển, nơi đi, nơi đế n, tuyế n đường vận chuyể n;
b) Văn bả n đề nghị quy đị nh tại điể m a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có
thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh;
c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an
có thẩm quyền cấp giấy phép vậ n chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bả n và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng có thời hạn 30 ngày;
đ) Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ quân dụ ng bằng nhiều phương ti ện giao
thông cùng loại trong m ột chuyến thì chỉ cấp 01 g iấy phép vận chuyể n; nếu vận
chuyển bằng nhiều loại phương tiệ n giao thông thì phả i cấp riêng cho mỗi loại
phương tiệ n 01 giấy phép vậ n chuyển.
3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụ ng đối với đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.