Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng

Căn cứ: Điều 22, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 22 quy định nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng trong hai trường hợp: thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc (áp dụng pháp luật về quốc phòng) và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Khi làm nhiệm vụ an ninh, trật tự phải tuân theo các nguyên tắc chặt chẽ, bao gồm cả việc hạn chế thiệt hại và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc: áp dụng quy định của pháp luật về quốc phòng.
  • ▸Nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội: phải căn cứ tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi đối tượng.
  • ▸Chỉ sử dụng vũ khí quân dụng khi không còn biện pháp khác và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo.
  • ▸Được sử dụng ngay nếu không kịp thời sẽ đe dọa trực tiếp tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ, người khác hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • ▸Không sử dụng vũ khí quân dụng đối với phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, trừ khi họ sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe.
  • ▸Trong mọi trường hợp phải hạn chế thiệt hại do việc sử dụng vũ khí quân dụng gây ra.
  • ▸Người sử dụng vũ khí quân dụng tuân thủ đúng quy định thì không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại; nếu vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng thì bị xử lý theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (áp dụng pháp luật quốc phòng) và nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự (áp dụng nguyên tắc tại khoản 2).
  • Cho rằng được sử dụng vũ khí quân dụng ngay cả khi chưa cảnh báo trong mọi trường hợp, trừ trường hợp không kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Cho rằng người sử dụng vũ khí quân dụng luôn không phải chịu trách nhiệm, ngay cả khi vi phạm quy định.

Giải thích

Điều 22 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng. Khi thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng thực hiện theo pháp luật về quốc phòng. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phải tuân theo các nguyên tắc: căn cứ tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm; chỉ sử dụng khi không còn biện pháp khác và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo; được sử dụng ngay nếu không kịp thời sẽ đe dọa trực tiếp tính mạng, sức khỏe hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; không sử dụng với phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, trừ khi họ tấn công hoặc chống trả bằng vũ khí, vật liệu nổ; luôn hạn chế thiệt hại. Khi thực hiện nhiệm vụ độc lập phải tuân thủ khoản 2 Điều này và Điều 23; khi có tổ chức phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền, người ra mệnh lệnh cũng phải tuân thủ và chịu trách nhiệm. Người sử dụng đúng quy định không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại; nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
1. Khi thự c hiện nhiệ m vụ quân sự , quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng thực hiện theo quy định của pháp luậ t về quốc phòng. 2. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hộ i, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân theo nguyên tắc sau đây: a) Phải căn cứ vào tình huống, tính chấ t, mức độ nguy hiểm của hành vi mà đối tượng thực hiện để quyết định việc sử dụng vũ khí quân dụ ng; b) Chỉ sử dụng vũ khí quân dụng khi không còn biệ n pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đố i tượng không tuân theo; c) Việc sử dụng vũ khí quân dụng không kị p thời sẽ đe dọa trực tiếp đến tí nh mạng, sức khỏe của ngườ i thi hành công vụ, người khác hoặc có thể gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác thì được sử dụng ngay; d) Không sử dụng vũ khí quân dụng khi biế t rõ đối tượng là phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, người mất năng lự c hành vi dân sự , trừ trường hợp những ngườ i này sử dụng vũ khí, vậ t liệu nổ tấn công hoặ c chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; đ) Trong mọi trường hợp, người sử dụng vũ khí quân dụng phải hạn chế thiệt hại do việc sử dụng vũ khí quân dụng gây ra. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân thủ quy đị nh tại khoản 2 Điề u này và Điều 23 của Luật này, quy đị nh khác của pháp luậ t có liên quan. Khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức, việc sử dụng vũ khí quân dụ ng phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩ m quyền. Người ra mệ nh lệnh phải tuân thủ quy 22 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 định tại khoản 2 Điều này và Điề u 23 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Người được giao sử dụng vũ khí quân dụ ng không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc s ử dụng vũ khí quân dụ ng đã tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sử dụng vũ khí quân dụng vượt quá giớ i hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệ t hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiế t, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng vũ khí quân dụ ng để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợ p pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.