Bài học
42/2024/QH15
Điều 46. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
Căn cứ: Điều 46, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 46 quy định hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ. Điểm đáng chú ý là giấy phép loại này chỉ có thời hạn 06 tháng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản sao hợp đồng/đơn đặt hàng/hoá đơn mua bán và bản thuyết minh quy trình sản xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu nếu nhập khẩu để sử dụng trực tiếp.
- ▸Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức doanh nghiệp; số giấy phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất; cửa khẩu; phương tiện, thời gian vận chuyển; thông tin người đại diện theo pháp luật.
- ▸Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính; nộp trực tiếp phải bổ sung thông tin người liên hệ.
- ▸Thời hạn cấp giấy phép là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn 06 tháng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn hiệu lực giấy phép xuất nhập khẩu (06 tháng) với giấy phép kinh doanh (05 năm).
- Bỏ sót bản thuyết minh quy trình sản xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng trực tiếp.
- Nhầm thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc với thời hạn hiệu lực 06 tháng.
Giải thích
Điều 46 quy định thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị ghi rõ thông tin tổ chức, doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, cửa khẩu, phương tiện, thời gian vận chuyển và thông tin người đại diện theo pháp luật. Kèm theo là bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc hoá đơn mua bán tiền chất thuốc nổ; nếu nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm thì phải có bản thuyết minh quy trình sản xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu. Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính; nộp trực tiếp phải bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn 06 tháng.
Nguyên văn Điều 46. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; số giấy
phép kinh doanh; lý do; số lượng, chủng loạ i, nước sản xuất; cửa khẩu; phương
tiện, thời gian vận chuy ển; họ tên, đị a chỉ, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu
của người đại diện theo pháp luậ t;
b) Bản sao hợp đồng, đơn đặ t hàng hoặc hoá đơn mua bán tiền chất thuốc nổ;
c) Bản thuyế t minh quy trình sả n xuất, thử nghiệm hoặc đề cương nghiên cứu,
trong đó có sử dụng tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệ p nhập
khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sả n xuất, nghiên cứu, thử nghiệm.
2. Hồ sơ quy đị nh tại khoản 1 Điề u này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi
qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do B ộ trưởng Bộ Công Thương
quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số
định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đến liên hệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; trường hợp không
cấp phả i trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn 06 tháng.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.