Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 39, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 39 quy định hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép; đồng thời nêu trường hợp thuê dịch vụ nổ mìn và thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp phép gồm 7 loại giấy tờ (điểm a đến g khoản 1).
  • ▸Cấp lại khi giấy phép mất, hư hỏng, hết hiệu lực và không thay đổi điều kiện, quy mô.
  • ▸Điều chỉnh khi thay đổi quy mô hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
  • ▸Có thể thuê toàn bộ công việc nổ mìn nếu không tự thực hiện.
  • ▸Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin của Bộ Công Thương hoặc đường bưu chính.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Thời hạn giấy phép: tối đa 04 năm (thăm dò khoáng sản), 05 năm (khai thác khoáng sản), 02 năm (thi công công trình, thử nghiệm, dầu khí và hoạt động khác).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp phép tối đa giữa thăm dò (04 năm), khai thác (05 năm) và các trường hợp khác (02 năm).
  • Lẫn giữa cấp lại (không thay đổi điều kiện, quy mô) và điều chỉnh (có thay đổi quy mô hoặc điều kiện).
  • Tưởng rằng mọi trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư đều chỉ cần phê duyệt của cơ quan cấp phép, mà còn cần văn bản đồng ý của UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý.

Giải thích

Điều 39 hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản sao giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản hoặc hợp đồng thi công, thiết kế/phương án an toàn, phương án nổ mìn được duyệt (kèm văn bản đồng ý của UBND cấp tỉnh nếu nổ mìn gần khu dân cư, di tích, công trình quốc phòng...), giấy tờ phòng cháy chữa cháy, văn bản thuê kho/phương tiện nếu không có, quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn và danh sách thợ nổ mìn. Khi giấy phép mất, hư hỏng, hết hiệu lực mà không thay đổi điều kiện, quy mô thì làm thủ tục cấp lại; nếu có thay đổi thì làm thủ tục điều chỉnh. Hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin của Bộ Công Thương hoặc đường bưu chính. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc. Giấy phép có thời hạn tối đa 04 năm đối với thăm dò khoáng sản, 05 năm đối với khai thác khoáng sản và 02 năm cho các hoạt động khác. Trường hợp không tự nổ mìn, doanh nghiệp có thể thuê toàn bộ dịch vụ nổ mìn. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệ p đối với tổ chức, doanh nghiệ p không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó g ịa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủ ng loạ i; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luậ t; số quyết định thành lập t ổ chức, doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhậ n đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Bản sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp, văn bản của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này; c) Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dự ng, thiết kế khai thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệ p; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dự ng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật; 38 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 d) Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệ p ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vự c dân cư, cơ sở khám bệ nh, chữ a bệnh, khu vực có di tích lị ch sử - văn hóa, bả o tồn thiên nhiên, công trình qu ốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bả n phê duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bả n đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quả n lý về phương án nổ mìn; đ) Bản sao văn bả n nghiệ m thu về phòng cháy và chữ a cháy đối với kho vậ t liệu nổ công nghiệ p và điề u kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật; e) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệ p đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiệ n vận chuyể n, hồ sơ đề nghị cấp giấ y phép phải có văn bả n thể hiện ý định giao kế t hợp đồng thuê kho, phương tiện vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm đi ều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy định của Luật này; g) Quyết định bổ nhiệm ngườ i chỉ huy nổ mìn của lãnh đạ o tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của ngườ i nước ngoài làm việ c có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bả n sao chứ ng chỉ chuyên môn, giấ y chứng nhận huấn luyện k ỹ thuật an toàn trong hoạ t động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và độ i ngũ thợ nổ mìn. 2. Khi giấ y phép bị mất, hư hỏng, hết hiệu lực và không thay đổi điều kiện quy mô hoạt động thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điề u này; báo cáo ho ạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp. 3. Trường hợp có thay đổ i quy mô hoạt động hoặc điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị bao gồm: báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp và giấ y tờ, tài liệ u quy đị nh tại khoản 1 Điều này chứ ng minh sự thay đổ i về quy mô hoạ t động hoặc điều kiện sử dụng. 4. Trườ ng hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm d khoả n 1 Điề u 38 của Luật này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn thì tổ chức, doanh nghiệ p có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn. 5. Hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ . 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp; trườ ng hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo thời hạn của giấy phép thăm dò khoáng sả n nhưng không quá 04 năm; theo thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sả n nhưng không quá 05 năm; theo thờ i hạn công trình đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do cấp có thẩm quy ền giao theo quy đị nh của pháp luật nhưng không quá 02 năm. 8. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.