Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 40. Dịch vụ nổ mìn

Căn cứ: Điều 40, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 40 quy định về hình thức, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nổ mìn và tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép; thời hạn giấy phép và trách nhiệm thông báo trước khi thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dịch vụ nổ mìn gồm 3 hình thức: tại địa phương (trong 1 tỉnh/TP trực thuộc TW), trên thềm lục địa, và trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ toàn lãnh thổ phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • ▸Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ không phải có giấy phép về vật liệu nổ công nghiệp; chỉ được thuê tối đa 02 doanh nghiệp cho một loại dịch vụ tại một khu vực, phải phân định bằng văn bản.
  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm văn bản đề nghị, văn bản đề nghị của UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền (tùy hình thức), đề án dịch vụ nổ mìn và các giấy tờ liên quan; một số trường hợp được miễn một số giấy tờ.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; giấy phép có thời hạn 02 năm.
  • ▸Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh ít nhất 10 ngày và UBND cấp xã nơi nổ mìn ít nhất 24 giờ trước khi thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều kiện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nổ mìn và quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ.
  • Nhầm thời hạn thông báo: 10 ngày cho UBND cấp tỉnh và 24 giờ cho UBND cấp xã.
  • Nhầm thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày làm việc, không phải 05 ngày hay 10 ngày.

Giải thích

Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định chi tiết về dịch vụ nổ mìn. Theo đó, dịch vụ nổ mìn là việc doanh nghiệp dùng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn cho tổ chức, cá nhân. Có ba hình thức: dịch vụ nổ mìn tại địa phương (trong địa bàn đất liền một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương), dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa, và dịch vụ nổ mìn trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ toàn lãnh thổ phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp cung ứng phải có đủ điều kiện về sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và cơ sở vật chất, nhân sự. Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ không phải có giấy phép về vật liệu nổ công nghiệp, nhưng chỉ được thuê tối đa 02 doanh nghiệp cho một loại dịch vụ tại một khu vực và phải phân định bằng văn bản. Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm văn bản đề nghị, văn bản đề nghị của UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền, đề án dịch vụ nổ mìn và các giấy tờ khác. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc; giấy phép có thời hạn 02 năm. Doanh nghiệp phải thông báo cho UBND cấp tỉnh ít nhất 10 ngày và UBND cấp xã nơi nổ mìn ít nhất 24 giờ trước khi thực hiện.
Nguyên văn Điều 40. Dịch vụ nổ mìn
1. Hình thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau: a) Dịch vụ nổ mìn là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn vớ i tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật này, bao gồm: dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉ nh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa; dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việt Nam; b) Số lượng, phạm vi, quy mô của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn phải phù hợp với nhiệm vụ, nhu cầu của hoạt động xây dự ng, hoạ t động khoáng sản tập trung và điề u kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương; c) Trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 40 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ho ạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau: a) Được thành lậ p theo quy đị nh của pháp luật, có đăng ký ngành, nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn; đối với doanh nghiệp cung ứ ng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phả i là doanh nghiệp nhà nướ c hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệ p nhà nước nắm giữ 100% vố n điều lệ; b) Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo qu ản và vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp theo quy đị nh của Luật này; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ; c) Có quyền và nghĩa vụ theo quy đị nh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn. 3. Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Không phải có giấ y phép đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp đã thuê dịch vụ nổ mìn; b) Chỉ được thuê tối đa 02 doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn cung ứng một loại dịch vụ nổ mìn ở một khu vực cần thự c hiện nổ mìn và phả i phân định bằng văn bả n để thống nhất phạm vi được phép sử dụng dịch vụ nổ mìn, phương thứ c nổ mìn bảo đảm an toàn giữ a bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nổ mìn có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp tại đị a phương nơi sử dụng; c) Theo sự điều hành của bên cung ứng dịch vụ nổ mìn trong các hoạ t động cụ thể khi bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; d) Hợp tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứ ng dịch vụ nổ mìn các vấn đề liên quan đế n an ninh, an toàn trong hoạ t động vật liệu nổ công nghiệp. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của ngườ i đại diện theo pháp luật; số quyết định thành lậ p tổ chức hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn b ản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vậ t liệu nổ công nghiệp; b) Văn bả n đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hình thứ c dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạ t động giới hạn trong đị a bàn đấ t liền của 01 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn của cơ quan quản lý có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy đị nh đối với dịch vụ nổ mìn trên thề m lục địa hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Đề án dịch vụ nổ mìn nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi, tính phù hợ p quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ mìn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; các đi ều kiện cần thiết và giải pháp bả o đảm về an ninh, an toàn trong hoạt động cung ứ ng dịch vụ nổ mìn; bả n sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặ c giấy phép dịch vụ nổ mìn và phương án nổ mìn điể n hình đã thực hiện trong 02 năm trở về trước tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn; giấ y tờ, tài liệu quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điề u 39 của Luật này; d) Trường hợp doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh vậ t liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ không bao gồ m giấy tờ, tài liệ u quy đị nh tại điểm b khoản này và điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật này. 5. Khi giấy phép b ị mất, hư hỏng, hết hiệu lực, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép dị ch vụ nổ mìn; khi có thay đổi phạm vi hoạt động dịch vụ nổ mìn, doanh nghiệp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép dị ch vụ nổ mìn. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép dị ch vụ nổ mìn; báo cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thờ i hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước. 6. Hồ sơ quy đị nh tại khoản 4 và khoản 5 Điều này nộ p trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giải quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công Thương hoặc gửi qua đườ ng bưu chính về cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, điề u kiện thự c tế, cấp giấy phép dị ch vụ nổ mìn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 8. Giấy phép dịch vụ nổ mìn có thời hạn 02 năm. 9. Doanh nghiệ p được cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phả i thông báo bằ ng văn bả n với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhấ t 10 ngày, thông báo cho Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi thự c hiện nổ mìn ít nhấ t 24h trước khi thự c hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn. 42 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.