Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 41. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 41, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 41 quy định điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; các yêu cầu khi vận chuyển; thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng quản lý; trường hợp vận chuyển nhiều phương tiện, vận chuyển nội bộ và thẩm quyền tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực giấy phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển phải được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa.
  • ▸Phương tiện phải đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn; bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy.
  • ▸Người quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải và người phục vụ liên quan trực tiếp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
  • ▸Phải có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển.
  • ▸Khi vận chuyển: thực hiện đúng nội dung giấy phép; kiểm tra hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần dừng, đỗ; có phương án an toàn, phòng cháy chữa cháy; ứng phó sự cố khẩn cấp; thực hiện thủ tục giao nhận.
  • ▸Không chở vật liệu nổ công nghiệp và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện, người áp tải.
  • ▸Không dừng, đỗ ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng; không vận chuyển khi thời tiết bất thường; khi nghỉ qua đêm hoặc sự cố thiếu lực lượng bảo vệ phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc Công an nơi gần nhất.
  • ▸Thủ tục cấp giấy phép: nộp văn bản đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính; cơ quan Công an cấp trong 03 ngày làm việc; giấy phép có thời hạn 30 ngày và chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển.
  • ▸Vận chuyển bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến: chỉ cấp 01 giấy phép; nếu nhiều loại phương tiện thì cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 giấy phép.
  • ▸Vận chuyển bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản trên đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng: không phải xin cấp giấy phép nhưng phải thực hiện đúng điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 41.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quyết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, điều chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa "giấy phép vận chuyển" (áp dụng cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng quản lý) và "mệnh lệnh vận chuyển" (áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng).
  • Cho rằng mọi trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đều phải xin giấy phép; thực tế khoản 5 Điều 41 có trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng vẫn phải thực hiện một số quy định tại khoản 2.
  • Nhầm thời hạn giải quyết: cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không phải 03 ngày thường.

Giải thích

Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Trước hết, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển phải đáp ứng đủ điều kiện: được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa; phương tiện đủ điều kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy; người liên quan trực tiếp có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; có giấy phép vận chuyển và biểu trưng báo hiệu. Khi vận chuyển phải tuân thủ nội dung giấy phép, kiểm tra hàng hóa, có phương án an toàn và ứng phó sự cố, thực hiện thủ tục giao nhận; không chở người cùng vật liệu nổ (trừ người điều khiển, người áp tải); không dừng, đỗ ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, công trình quan trọng; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Thủ tục cấp giấy phép cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng quản lý được thực hiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc đường bưu chính; thời hạn cấp là 03 ngày làm việc. Giấy phép có thời hạn 30 ngày, chỉ giá trị cho một lượt vận chuyển. Một số trường hợp đặc biệt về nhiều phương tiện, vận chuyển nội bộ và tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực giấy phép cũng được quy định cụ thể.
Nguyên văn Điều 41. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức, doanh nghiệ p vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Là tổ chức, doanh nghiệp được phép sả n xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệ u nổ công nghiệp hoặc doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa; b) Phương tiện vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật về an toàn trong hoạt độ ng vật liệu nổ công nghiệp; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển vật liệ u nổ công nghiệp có trình độ chuyên môn phù hợ p và được huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữ a cháy; d) Có g iấy phép vậ n chuyển vật liệu nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiệ n đang vậ n chuyển vật liệu nổ công nghiệp. 2. Việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy đị nh sau đây: a) Thực hiện đúng nộ i dung ghi trong g iấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặ c sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra; c) Có phương án vận chuy ển bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữ a cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp; d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đế n vật liệu nổ công nghiệp; đ) Không được chở vật liệu nổ công nghiệp và ngườ i trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiệ n, ngườ i áp tải; e) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầ u, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoạ i giao; không vận chuyển khi thờ i tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiệ n, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nh ất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết. 3. Thủ tục cấp giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyể n; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật , người điều khiển phương tiện, người áp tả i; số lệnh xuất hoặc số hoá đơn, khố i lượng, số lượng, chủ ng loại vật liệu nổ công nghiệp cần vận chuyển; nơi đi, nơi đế n, thời gian và tuyến đường vận chuyển; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; số giấy phép lái xe. Trường hợp có thay đổ i thông tin trong giấy phép thì tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép vậ n chuyển phải lập văn bả n đề nghị ghi rõ nộ i dung đề nghị điều chỉnh trong nộ i dung giấy phép vậ n chuyển; b) Văn bả n đề nghị quy định tại điểm a kho ản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 30 ngày và chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyể n; trường hợp không sử dụng hết số lượng vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép vậ n chuyể n thì doanh nghiệp sử dụng và doanh nghiệp vận chuyể n phải lập biên bả n xác nhận số vật liệu nổ công nghiệp còn thừa và sử dụng giấy phép vậ n chuyển đã cấp để vận chuyể n ngược lại kho của doanh nghiệp cung ứng hoặ c kho bảo quản của doanh nghiệp sử dụng. Sau khi hoàn thành việc vận chuyể n phải thông báo bằ ng văn bả n cho cơ quan cấp giấy phép vậ n chuyể n. 4. Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện thì phả i cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 g iấy phép vận chuyển. 5. Trường hợp vận chuyể n vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặ c cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủ y, đường bộ công cộng thì không phải xin cấp giấy phép nhưng phả i thực hiện đúng quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. 6. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vự c có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an quy ết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vậ n chuyể n vật liệu nổ công nghiệp. 44 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy đị nh việc c ấp, điều chỉnh, thu hồ i và tạ m ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp nhà nướ c thuộ c Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của tổ chức, doanh nghiệ p nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.