Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

Căn cứ: Điều 18, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 18 quy định các đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, bao gồm Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan; đồng thời phân định thẩm quyền quy định việc trang bị cho Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng được liệt kê tại khoản 1.
  • ▸Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị.
  • ▸Đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị.
  • ▸Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là một đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng.
  • ▸Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu và các lực lượng chuyên trách của Hải quan được trang bị vũ khí quân dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với từng đối tượng cụ thể.
  • Cho rằng Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, trong khi Điều 18 xác định thuộc Bộ Quốc phòng.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nhận diện đầy đủ các đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng theo Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15. Cần ghi nhớ danh sách tại khoản 1 gồm: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu và các lực lượng chuyên trách của Hải quan. Đồng thời, xác định rõ thẩm quyền quy định việc trang bị: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Công an đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Tránh nhầm lẫn giữa hai nhóm đối tượng và thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụ ng bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biể n; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Kiểm lâm, Kiểm ngư; h) An ninh hàng không; i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy đị nh việc trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.