Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng

Căn cứ: Điều 20, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 20 quy định thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm hồ sơ, nơi nộp, thời hạn cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép; đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị trang bị vũ khí quân dụng gồm văn bản đề nghị và văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành.
  • ▸Hồ sơ nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
  • ▸Thời hạn cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày.
  • ▸Đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp giấy phép (03 ngày làm việc) với thời hạn của giấy phép (60 ngày).
  • Cho rằng mọi đối tượng đều nộp hồ sơ tại cơ quan Công an, trong khi đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nắm thủ tục trang bị vũ khí quân dụng theo Điều 20 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15. Đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, hồ sơ gồm văn bản đề nghị (ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụng) và văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành. Hồ sơ nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép có thời hạn 60 ngày. Đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Cần phân biệt rõ thời hạn cấp phép và thời hạn hiệu lực của giấy phép.
Nguyên văn Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
1. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủ ng loại, nhãn hiệ u vũ khí quân dụng; văn bả n đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành về việc trang bị vũ khí quân dụ ng; b) Hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này nộ p tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy đị nh; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụ ng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do; d) Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày. 2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụ ng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.