Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao

Căn cứ: Điều 26, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 26 quy định thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao cho hai nhóm đối tượng: không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (trình tự cụ thể) và thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng gồm: văn bản đề nghị (ghi rõ thông tin, số giấy phép trang bị) và bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp.
  • ▸Cấp lại giấy phép khi thay đổi thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc mất, hư hỏng giấy phép; văn bản đề nghị cấp lại phải ghi rõ lý do và kết quả xử lý nếu mất, hư hỏng.
  • ▸Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua bưu chính; nếu trực tiếp thì bổ sung thông tin người đến liên hệ.
  • ▸Thời hạn cấp: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn.
  • ▸Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp phép 07 ngày làm việc với thời hạn hiệu lực của giấy phép (không thời hạn).
  • Nhầm giấy phép sử dụng vũ khí thể thao có thời hạn, trong khi Điều 26 quy định không có thời hạn.

Giải thích

Điều 26 quy định thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao. Với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, hồ sơ gồm văn bản đề nghị (ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số giấy phép trang bị) và bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp. Trường hợp thay đổi thông tin hoặc mất, hư hỏng giấy phép thì được cấp lại; văn bản đề nghị cấp lại phải ghi rõ thông tin, lý do và kết quả xử lý. Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua bưu chính; nếu trực tiếp thì bổ sung thông tin người đến liên hệ. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủ ng loại, nước sản xuất, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số giấy phép trang bị vũ khí thể thao; bản sao hóa đơn, bả n sao phiế u xuất kho hoặc gi ấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp; b) Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với các trường hợp thay đổ i thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng. Văn bả n đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao phải ghi rõ tên, đị a chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loại, nhãn hiệ u, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏ ng giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thì văn bả n đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết qu ả xử lý; c) Hồ sơ, văn bả n quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản này nộ p trên Cổng dịch vụ công quố c gia, Hệ thống thông tin giả i quyế t thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ; d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dụ c quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.