Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 50. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 50, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 50 quy định thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ, bao gồm hồ sơ, thời hạn giải quyết và thẩm quyền. Điều cũng quy định việc cấp lại giấy phép khi bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng gồm văn bản đề nghị và kế hoạch/biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho bảo quản.
  • ▸Khi giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin thì doanh nghiệp có văn bản đề nghị cấp lại.
  • ▸Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính; nếu nộp trực tiếp thì bổ sung thông tin người đến liên hệ.
  • ▸Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, không phải 05 hay 07 ngày.
  • Hồ sơ có thể nộp trực tuyến hoặc qua bưu chính, không bắt buộc nộp trực tiếp.

Giải thích

Điều 50 quy định thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ. Đối với doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng, hồ sơ gồm văn bản đề nghị (ghi rõ thông tin doanh nghiệp, người đại diện, danh sách người quản lý, người phục vụ) và kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho bảo quản. Khi giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin, doanh nghiệp có văn bản đề nghị cấp lại. Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính; nếu nộp trực tiếp thì bổ sung thông tin người liên hệ. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 50. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp không thuộ c phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm: a) Văn bả n đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ doanh nghiệp; lý do; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệ p; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của ngườ i đại diệ n theo pháp luật; danh sách người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến công tác bả o quản và kinh doanh công cụ hỗ trợ; b) Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho bảo quản công cụ hỗ trợ. 2. Khi giấ y phép bị mất, hư hỏng hoặ c thay đổi thông tin trong giấy phép thì doanh nghiệp có văn bả n đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ. 3. Hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bả n đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền ki ểm tra hồ sơ, điều kiện thực tế, cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 5. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối với doanh nghiệ p thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.