Bài học
42/2024/QH15
Điều 51. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ
Căn cứ: Điều 51, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều này quy định thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp. Bao gồm hồ sơ đề nghị, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng nộp văn bản đề nghị ghi rõ thông tin theo khoản 1.
- ▸Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua bưu chính; nếu trực tiếp thì bổ sung thông tin người liên hệ.
- ▸Thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ có thời hạn 90 ngày.
- ▸Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu công cụ hỗ trợ là 03 ngày làm việc, không phải 60 ngày.
- Nhầm thời hạn của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ là 90 ngày, không phải 60 ngày.
Giải thích
Điều 51 quy định thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ. Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng cần có văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng của công cụ hỗ trợ và thông tin người đại diện theo pháp luật. Văn bản được nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính; nếu nộp trực tiếp thì bổ sung thông tin người đến liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép có thời hạn 90 ngày. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 51. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu công cụ hỗ trợ
1. Tổ chức, doanh nghiệ p không thuộ c phạm vi quản lý c ủa Bộ Quốc phòng có
văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số
lượng, chủng loại, nhãn hiệ u, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng của công
cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đại diện theo
pháp luậ t.
54 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024
2. Văn bản đề nghị quy đị nh tại khoả n 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc
gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ
Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ
tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ .
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ
quan có thẩm quyền c ấp giấy phép xuất khẩu, nhậ p khẩu công cụ hỗ trợ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuấ t khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ có thời hạn 90 ngày.
5. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ đối với tổ chức,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.