Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
Căn cứ: Điều 52, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều này liệt kê các đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ, bao gồm lực lượng vũ trang, cơ quan nhà nước, lực lượng chuyên trách và các đối tượng khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an. Đồng thời quy định thẩm quyền quy định việc trang bị đối với từng nhóm đối tượng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ gồm: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng thanh tra chuyên ngành thủy sản, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng chống buôn lậu và phòng chống tội phạm ma túy của Hải quan, Đội kiểm tra Quản lý thị trường, An ninh hàng không, lực lượng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ, Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động, Cơ sở cai nghiện ma túy.
- ▸Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
- ▸Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ đối với Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa đối tượng được trang bị và đối tượng được sử dụng công cụ hỗ trợ.
- Nhầm thẩm quyền quyết định đối với đối tượng khác: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định, không phải Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.