Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 53, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều này quy định thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ cho đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép. Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị gồm văn bản đề nghị ghi rõ thông tin cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu và tổ chức bán công cụ hỗ trợ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu; thông tin người đại diện theo pháp luật; đối với lực lượng bảo vệ chuyên trách phải có bản sao quyết định thành lập.
  • ▸Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính; nếu trực tiếp nộp thì bổ sung thông tin người liên hệ.
  • ▸Thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 60 ngày.
  • ▸Đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn của giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ là 60 ngày, không phải 90 ngày.
  • Nhầm thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, không phải 05 ngày.

Giải thích

Điều 53 quy định thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc Bộ Quốc phòng. Hồ sơ đề nghị bao gồm văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị và tổ chức bán công cụ hỗ trợ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ cần trang bị, thông tin người đại diện theo pháp luật; nếu thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách thì phải có bản sao quyết định thành lập. Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc qua đường bưu chính; nếu nộp trực tiếp thì bổ sung thông tin người liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép có thời hạn 60 ngày. Đối với các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, đị a chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị và tên, đị a chỉ của tổ chức, doanh nghiệp bán công cụ hỗ trợ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ cần trang bị, họ tên, số định danh cá nhân hoặ c số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách thì phả i có bản sao quyế t định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách; b) Hồ sơ đề nghị quy đị nh tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giả i quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩ m quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc s ố hộ chiếu của người đến liên hệ ; c) Trong thờ i hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bả n và nêu rõ lý do. 2. Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 60 ngày. 3. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thự c hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 56 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.