Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ
Căn cứ: Điều 54, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 54 quy định thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ. Thủ tục gồm văn bản đề nghị, nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy phép. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng áp dụng: tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ.
- ▸Văn bản đề nghị phải ghi rõ: tên, địa chỉ tổ chức mua và bán; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
- ▸Nơi nộp: Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
- ▸Nếu nộp trực tiếp, văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
- ▸Thời hạn cấp giấy phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Giấy phép mua công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày.
- ▸Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ là 07 ngày làm việc (thực tế là 03 ngày).
- Nhầm thời hạn của giấy phép mua công cụ hỗ trợ là 60 ngày (thực tế là 30 ngày).
- Nhầm đối tượng áp dụng: Điều này chỉ áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.