Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

Căn cứ: Điều 61, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 61 quy định các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận, thu gom và các trường hợp tiếp nhận, thu gom. Các loại bao gồm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Luật này và chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom gồm: không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định; có liên quan đến vụ án đã được xử lý hoặc do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ; do phát hiện nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc sau chiến tranh còn tồn tại ngoài xã hội.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom bao gồm các loại quy định tại Điều 2 của Luật này và chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi.
  • ▸Trường hợp 1: Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
  • ▸Trường hợp 2: Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ.
  • ▸Trường hợp 3: Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện nhưng không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý hoặc sở hữu; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng chỉ có vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 2 mới được thu gom; thực tế còn có chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi.
  • Bỏ sót trường hợp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.

Giải thích

Điều 61 Luật số 42/2024/QH15 quy định cụ thể về tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Khoản 1 xác định phạm vi các loại được tiếp nhận, thu gom gồm: các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Luật này; chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi. Khoản 2 liệt kê các trường hợp tiếp nhận, thu gom: (a) vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật; (b) vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ; (c) vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện nhưng không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý hoặc sở hữu; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.
Nguyên văn Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom bao gồm: các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy đị nh tại Điều 2 của Luật này; chất nổ từ bom, mìn, lự u đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủ y lôi. 2. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom bao gồ m: a) Vũ khí, vật li ệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật; b) Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đế n vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy đị nh của pháp luật; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan chứ c năng phát hiện, thu giữ ; c) Vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiệ n nhưng không xác đị nh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệ m quản lý hoặ c sở hữu; vũ khí, vậ t liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiế n tranh còn tồ n tại ở ngoài xã hộ i.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.